ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)
HỘI Y HỌC THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Quyết định số …../QĐ-UBND TPHN ngày … tháng … năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
Góp ý Điều này- Tên tiếng Việt: Hội Y học thành phố Hà Nội.
- Tên tiếng Anh: Hanoi Medical Association.
- Tên viết tắt tiếng Anh: HMA.
- Biểu tượng: Hội Y học thành phố Hà Nội có biểu tượng được đăng ký bảo hộ theo quy định pháp luật.
- Cổng thông tin điện tử của Hội: https://hoiyhochn.vn . Hội xây dựng bộ nhận diện thống nhất, bao gồm biểu tượng (logo) của Hội, hướng dẫn sử dụng và hệ thống nhận diện cho các hội thành viên, hội trực thuộc trên nguyên tắc tôn trọng tên gọi, biểu tượng và quyền sở hữu trí tuệ của từng tổ chức.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Góp ý Điều này- Hội Y học thành phố Hà Nội (sau đây viết tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của tổ chức và công dân Việt Nam đang sinh sống trên địa bàn thành phố Hà Nội, hoạt động trong lĩnh vực y học theo quy định pháp luật Việt Nam.
- Mục đích: Là cầu nối giữa Đảng với các tầng lớp tri thức và người lao động trong lĩnh vực y tế. Tập hợp, liên kết các hội viên để hợp tác, hỗ trợ nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, góp phần xây dựng ngành y tế tiên tiến, hiện đại, phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân; góp phần phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô và đất nước.
- Hội tập hợp, kết nối và phát huy trí tuệ, kinh nghiệm, năng lực khoa học và chuyên môn của đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học và nhân viên y tế; thúc đẩy đào tạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ; tư vấn, phản biện và đề xuất giải pháp thiết thực phục vụ sự phát triển ngành Y tế và công tác chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe nhân dân Thủ đô.
Điều 3. Lĩnh vực và phạm vi hoạt động
Góp ý Điều này- Lĩnh vực hoạt động: Hội hoạt động trong các lĩnh vực thuộc y học theo quy định pháp luật Việt Nam.
- Phạm vi hoạt động: Hội hoạt động trên phạm vi thành phố Hà Nội và các địa phương khác (khi được các địa phương đó cho phép).
Điều 4. Tư cách pháp nhân, trụ sở
Góp ý Điều này- Hội Y học thành phố Hà Nội là Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cấp thành phố. Hội Y học thành phố Hà Nội chịu sự chỉ đạo toàn diện của MTTQ VN Thành phố Hà Nội về công tác Đảng, công tác tổ chức và các hoạt động của Hội; chịu sự chỉ đạo toàn diện của Sở Y tế Hà Nội về các hoạt động chuyên môn.
- Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng (đồng Việt Nam và ngoại tệ) tại kho bạc nhà nước và ngân hàng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội Y học được Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt.
- Trụ sở: số 4, phố Sơn Tây, phường Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
Góp ý Điều này- Nguyên tắc chính trị và pháp lý:
- Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng; chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
- Tuân thủ Điều lệ Uỷ ban Mặt trận Tổ tuốc Việt Nam thành phố Hà Nội khi thực hiện quyền và trách nhiệm của tổ chức thành viên; bảo đảm phối hợp thống nhất hành động trong Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội;
- Hoạt động đúng tôn chỉ, mục đích của Hội.
- Nguyên tắc tổ chức, điều hành:
- Tập trung, dân chủ;
- Tự nguyện, tự quản;
- Hiệp thương, gắn kết;
- Độc lập về chuyên môn.
- Nguyên tắc hoạt động tài chính:
- Tự trang trải kinh phí, có sự hỗ trợ ngân sách nhà nước;
- Công khai, minh bạch;
- Không vì mục đích lợi nhuận;
- Tuân thủ Luật, chế độ báo cáo.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Hội
Góp ý Điều này- Được cung cấp thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
- Được tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp đến lĩnh vực y tế, y học. Đại diện cho các tổ chức hội trực thuộc, hội viên trong quan hệ đối nội, đối ngoại có lên quan đên chức năng của Hội theo quy định của pháp luật.
- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, các tổ chức trực thuộc, các hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội và theo quy định của pháp luật.
- Được giao thực hiện một số hoạt động chuyên môn, dịch vụ công phù hợp với khả năng, năng lực hoạt động của hội theo quy định.
- Tham gia tư vấn, phản biện chính sách, chương trình, đề tài, dự án theo đề nghị của cơ quan Nhà nước. Chủ trì hoặc tham gia đề tài, đề án liên quan đến lĩnh vực hoạt động của hội.
- Được Nhà nước giao một phần kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
- Được tổ chức đào tạo, tập huấn, hội nghị/hội thảo khoa học, bồi dưỡng để cấp chứng chỉ đào tạo lại, đào tạo liên tục; tổ chức các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Được tiếp nhận nguồn lực hợp pháp trong nước và ngoài nước theo quy định pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ được giao; tham gia hoạt động đối ngoại Nhân dân và một số cơ chế hợp tác theo quy định của pháp luật.
- Thành lập pháp nhân thuộc Hội khi có đủ điều kiện theo quy định pháp luật.
- Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp khác từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật (nếu có) để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
- Được ký kết thoả thuận với các Hội của các tỉnh/thành trong cả nước.
- Được gia nhập hoặc tham gia các các tổ chức nghề nghiệp quốc tế tương ứng; ký kết, thực hiện các thoả thuận quốc tế theo quy định pháp luật và báo cáo cơ quan quản lý, cơ quan quyết định cho phép gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết thoả thuận quốc tế; thực hiện các chương trình nghiên cứu, đào tạo, trao đổi học thuật theo quy định của pháp luật.
- Được thành lập Hội đồng Khoa học và Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; tổ chức thẩm định, đánh giá khoa học và xem xét đạo đức đối với các nghiên cứu thuộc phạm vi thẩm quyền được pháp luật cho phép.
- Được chủ trì, phối hợp triển khai nghiên cứu khoa học đa trung tâm, hoạt động đổi mới sáng tạo, hỗ trợ công bố khoa học và phát triển mạng lưới chuyên gia trong lĩnh vực y học theo quy định của pháp luật.
- Được xây dựng hệ thống đào tạo, cập nhật kiến thức y khoa liên tục (CME); tổ chức khóa học, hội nghị, hội thảo; quản lý, xác nhận hoặc cấp chứng nhận đào tạo liên tục theo đúng điều kiện, thẩm quyền và quy định pháp luật hiện hành.
- Được làm đầu mối tiếp nhận đề xuất của các Hội thành viên, Hội trực thuộc về việc mời chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài trình bày, báo cáo, giảng dạy, đào tạo tại hội nghị, hội thảo mang tính quốc tế tổ chức tại Việt Nam; thực hiện hoặc hỗ trợ thủ tục xin phép, xin phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Được xây dựng mạng lưới chuyên gia, tổ chức các nhóm tư vấn chuyên môn liên ngành, chủ động đề xuất với cơ quan có thẩm quyền những nhiệm vụ, chương trình, đề án và giải pháp giải quyết vấn đề thực tiễn của ngành Y tế Hà Nội theo quy định pháp luật.
Được thành lập hoặc tham gia thành lập, tổ chức hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa (phòng khám thực hành, đào tạo và chuyển giao kỹ thuật y học) và các cơ sở phù hợp khác, khi đáp ứng đầy đủ điều kiện về chủ thể thành lập, đầu tư, cơ sở vật chất, nhân sự, giấy phép hoạt động và các điều kiện chuyên ngành theo quy định pháp luật. Các cơ sở này có thể tham gia khám bệnh, chữa bệnh; thực hành, đào tạo và cập nhật kiến thức; nghiên cứu, đánh giá và chuyển giao kỹ thuật; hỗ trợ chuyên môn cho mạng lưới y tế cơ sở theo phạm vi được cấp phép và thỏa thuận hợp pháp.
Được hợp tác với cơ sở y tế, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và tổ chức khác để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, khoa học, đào tạo, đổi mới sáng tạo và cung ứng dịch vụ phù hợp với tôn chỉ, mục đích, theo pháp luật; bảo đảm độc lập chuyên môn, minh bạch tài chính và phòng ngừa xung đột lợi ích.
- Được xây dựng, quản lý, vận hành cổng thông tin điện tử, các trang thông tin hoặc chuyên trang của hội thành viên, hội trực thuộc; cung cấp hạ tầng dùng chung, công cụ quản trị, đào tạo, truyền thông, kết nối chuyên gia, đăng ký hội viên và tổ chức hoạt động trực tuyến theo quy định pháp luật. Được huy động nguồn lực, hợp tác với cơ sở y tế, trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và tổ chức phù hợp để thực hiện nhiệm vụ của Hội, bảo đảm minh bạch và không làm ảnh hưởng tính độc lập chuyên môn.
Điều 7. Trách nhiệm
Góp ý Điều này- Phố biến, tuyên truyền, vận động hội viên, các Hội thành viên thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước, Thành phố; thực hiện nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao, tăng cường đồng thuận xã hội, tham gia các phong trào thi đua yêu nước và các nhiệm vụ chung của MTTQ Việt Nam các cấp.
- Tập hợp, đoàn kết các hội thành viên và hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội thành viên vì lợi ích chung của Hội. Tổ chức hoạt động theo đúng tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của hội; chỉ đạo, quản lý chặt chẽ hoạt động của các Hội thành viên trực thuộc hội; quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản được giao, các loại quỹ theo đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội; chấp hành hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng.
Đại diện, bảo vệ, phản ánh, kiến nghị, phối hợp giải quyết quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định pháp luật và Điều lệ Hội.
- Xây dựng và ban hành chuẩn đạo đức nghề nghiệp; giám sát việc thực hiện đạo đức nghề nghiệp; phối hợp với cơ quan nhà nước trong phát triển chuyên môn và rèn luyện đạo đức nghề nghiệp.
- Thường xuyên báo cáo các hoạt động Hội cho Đảng ủy, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố, Tổng Hội Y học Việt Nam định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc khi có yêu cầu báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của Hội; báo cáo chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm và Đại hội nhiệm kỳ.
- Việc thay đổi trụ sở, mở văn phòng đại diện, thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội, nhận hỗ trợ từ các nguồn khác ngoài kinh phí được giao, phải báo cáo và xin ý kiến Đảng ủy, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố và các cơ quan liên quan, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
- Cơ chế giao nhiệm vụ và kinh phí hoạt động: Danh mục giao nhiệm vụ và kinh phí cho Hội được thực hiện trên cơ sở các nội dung hoạt động do Hội đề xuất và các nhiệm vụ do Thành phố "đặt hàng" (thông qua Sở Y tế Hà Nội).
Đối với hội phí và các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có), Hội tự chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.
7 . Về quản lý biên chế: Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố là cơ quan quyết định khung biên chế đối Hội Y học; quản lý, theo dõi và giám sát việc sử dụng biên chế của các Hội theo khung biên chế đã định.
- Việc đổi tên, chia, tách, sát nhập, hợp nhất, đình chỉ có thời hạn và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Chính phủ; đồng thời phải được sự đồng ý của Đảng ủy, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố Hà Nội.
- Xây dựng chương trình hỗ trợ bác sĩ, nhà khoa học trẻ; tổ chức hoạt động cố vấn chuyên môn (mentoring), hỗ trợ nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng và phát triển năng lực chuyên môn cho hội viên.
- Thúc đẩy chuyển đổi số trong hoạt động Hội; xây dựng, vận hành nền tảng số phục vụ quản lý hội viên, đào tạo CME, nghiên cứu khoa học và kết nối chuyên gia, bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu theo quy định pháp luật.
Hằng năm xây dựng chương trình hoạt động có mục tiêu, đơn vị thực hiện, tiến độ, nguồn lực và sản phẩm đầu ra; tổng hợp, đánh giá và báo cáo những đóng góp cụ thể cho ngành Y tế và Thành phố.
Thúc đẩy đào tạo liên tục, đào tạo thực hành và chuyển giao kỹ thuật; hỗ trợ xây dựng chương trình, học liệu, công cụ đánh giá năng lực và bảo đảm chất lượng theo đúng điều kiện, thẩm quyền pháp luật.
Khi tổ chức hoặc tham gia tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Hội và pháp nhân vận hành có trách nhiệm tuân thủ quy định về cấp phép, người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, quyền lợi người bệnh, bảo hiểm, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các nghĩa vụ tài chính; không sử dụng tư cách Hội để thay thế giấy phép hoặc điều kiện hoạt động chuyên ngành.
- Hội có trách nhiệm tổ chức, duy trì và hỗ trợ vận hành cổng thông tin điện tử chung, đồng thời tạo lập và duy trì trang/chuyên trang cho các hội thành viên, hội trực thuộc theo khả năng nguồn lực và thỏa thuận phối hợp; hỗ trợ thiết kế logo, nhận diện, giới thiệu hoạt động, lưu trữ tri thức và truyền thông khoa học. Mỗi hội thành viên chủ động cung cấp, kiểm duyệt nội dung và cử đầu mối quản trị; Hội chịu trách nhiệm quản lý nền tảng chung, phân quyền, bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định. Nguyên tắc hoạt động: một nền tảng chung – nhiều hội chuyên khoa chủ động – nguồn lực được chia sẻ – kết quả đóng góp được ghi nhận; bảo đảm quyền chủ động chuyên môn của các hội thành viên, công khai việc sử dụng nguồn lực và đánh giá kết quả theo nhiệm vụ.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
Góp ý Điều này- Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam đang sinh sống trên địa bàn thành phố Hà Nội, hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực y học, có đủ điều kiện và tiêu chuẩn, tự nguyện tham gia và tán thành Điều lệ Hội, có đơn đăng ký tham gia làm hội viên chính thức của Hội.
Hội viên tổ chức gồm:
a) Hội thành viên: là Hội chuyên khoa có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật, cử người đại diện có đủ thẩm quyền quyết định những vấn đề liên quan đến trách nhiệm của Hội và hội viên trong hoạt động của Hội; khi thay đổi người đại diện phải có thông báo bằng văn bản cho Ban Thường vụ Hội Y học thành phố Hà Nội.
b) Hội trực thuộc: Là Hội chuyên khoa chưa có tư cách pháp nhân, do Hội Y học thành phố Hà Nội quyết định thành lập;
c) Hội Y học thành phố Hà Nội được phép thành lập các đơn vị trực thuộc Hội (khi đủ điều kiện về pháp lý) nhằm đáp ứng thực tiễn và thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Hội viên danh dự: Công dân, tổ chức Việt Nam có tâm huyết, uy tín, kinh nghiệm và có công lao đối với sự phát triển của Hội, tán thành Điều lệ Hội, được Ban Chấp hành Hội nhất trí mời làm hội viên danh dự của Hội.
- Hội khuyến khích chuyên gia, nhà khoa học và cán bộ y tế đã nghỉ hưu tham gia cố vấn, đào tạo, nghiên cứu, tư vấn chính sách và hỗ trợ chuyên môn; đồng thời phát triển cơ chế kết nối, hướng dẫn và hỗ trợ đội ngũ bác sĩ, nhà khoa học trẻ.
Điều 9. Quyền của hội viên/Hội thành viên
Góp ý Điều này- Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật. Được Hội hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật mới để chấp hành tốt các chủ trương chính sách pháp luật của nhà nước trong hành nghề.
- Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
- Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
- Được cử đại biểu tham dự Đại hội, ứng cử, đề cử, giới thiệu đại diện tham gia Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra và các chức danh Lãnh đạo Hội theo quy định của Hội.
- Được giới thiệu hội viên mới.
- Đối với các Hội thành viên, Hội trực thuộc: Được quyền ban hành quy định về điều kiện, tiêu chuẩn hội viên, kết nạp, khai trừ hội viên theo Điều lệ/Qui chế hoạt động của hội thành viên, Hội trực thuộc.
- Được khen thưởng theo quy định của Hội.
- Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
- Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên/Hội thành viên.
- Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
- Được tham gia, tiếp cận các chương trình đào tạo CME, nghiên cứu khoa học, cố vấn chuyên môn, mạng lưới chuyên gia và các hoạt động hỗ trợ phát triển nghề nghiệp do Hội tổ chức theo quy định.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên/Hội thành viên/Hội trực thuộc
Góp ý Điều này- Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội; thực hiện các nghị quyết, quyết định, chương trình hoạt động của Hội.
- Tích cực hoạt động, mở rộng uy tín và ảnh hưởng của Hội. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên/Hội thành viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
- Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo với Hội theo quy định.
- Phối hợp với các hội viên/Hội thành viên khác để thực hiện nhiệm vụ do Hội giao.
- Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Trình tự, thủ tục kết nạp, quản lý hội viên/tổ chức thành viên
Góp ý Điều này- Cá nhân, tổ chức tự nguyện tuân thủ Điều lệ này làm đơn xin gia nhập hoặc xin thôi phải có đơn gửi Ban Chấp hành Hội Y học xem xét, quyết định.
- Ban Chấp hành Hội Y học quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục kết nạp, quản lý hội viên/Hội thành viên/Hội trực thuộc.
- Hội viên/tổ chức thành viên của Hội Y học bị xem xét chấm dứt tư cách thành viên trong các trường hợp:
a) Cá nhân bị chết hoặc vi phạm pháp luật bị mất quyền công dân;
b) Tổ chức;
- Không hoạt động liên tục trong 12 tháng;
- Bị giải thể;
- Hoạt động vi phạm nghiêm trọng Hiến pháp và pháp luật hiện hành.
Chương IV
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI
Điều 12. Cơ cấu tổ chức:
Góp ý Điều này- Đại hội (Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu).
- Ban Chấp hành.
- Ban Thường vụ.
- Ban Kiểm tra.
- Tổ chức thành viên: Bao gồm các Hội có tư cách pháp nhân (Hội thành viên) và các Hội chưa có tư cách pháp nhân (Hội trực thuộc) tự nguyện tham gia; các đơn vị trực thuộc Hội Y học thành phố Hà Nội.
- Văn phòng, các ban chuyên môn.
Hội được thành lập các hội đồng tư vấn, ban chuyên môn, nhóm công tác hoặc mạng lưới chuyên gia theo lĩnh vực, chương trình, nhiệm vụ; bảo đảm gọn nhẹ, có mục tiêu, thời hạn và sản phẩm đầu ra; việc thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân phải tuân thủ pháp luật.
Điều 13. Đại hội
Góp ý Điều này- Cơ quan lãnh đạo cao nhất của hội là Đại hội, được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu và tổ chức theo nhiệm kỳ 5 năm một lần hoặc bất thường trong trường hợp cần thiết. Ban Chấp hành đương nhiệm triệu tập Đại hội sau khi được Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố phê duyệt đề án tổ chức Đại hội. Đại hội có giá trị tiến hành khi có trên 2/3 đại biểu được triệu tập có mặt.
Đại hội bất thường chỉ được tiến hành khi có kiến nghị của trên 2/3 thành viên Ban Chấp hành đương nhiệm và được sự đồng ý của Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội.
- Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện đối với đại biểu tham dự Đại hội do Ban Chấp hành triệu tập quyết định; việc công nhận, không công nhận tư cách đại biểu do Đại hội quyết định.
Thời điểm Đại hội của hội do Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố quyết định.
- Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Đại hội đánh giá: Kết quả thực hiện nghị quyết của nhiệm kỳ qua, quyết định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhiệm kỳ tới; Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, báo cáo hoạt động Ban Kiểm tra, Báo cáo tài chính nhiệm kỳ;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ Hội sửa đổi (khi cần thiết sửa đổi, bổ sung).
c) Bầu Ban Chấp hành nhiệm kỳ mới: Ban Chấp hành đương nhiệm xây dựng Đề án nhân sự Đại hội, dự kiến cụ thể số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện của các cá nhân tham gia Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực hội và Ban Kiểm tra nhiệm kỳ mới, xin ý kiến Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố.
Đại hội bầu Ban Chấp hành.
Ban Chấp hành bầu Ban Thường vụ, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, Ban Kiểm tra và Trưởng ban kiểm tra.
- Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định. Báo cáo công khai kết quả bầu cử trước Đại hội, hội nghị Ban Chấp hành.
b) Việc biểu quyết thông qua nghị quyết, quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành
Góp ý Điều này- Ban Chấp hành do Đại hội bầu hoặc hiệp thương. Việc bầu hoặc hiệp thương, số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác nhiệm kỳ và hoạt động hàng năm của Hội;
c) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội.
d) Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế quy định trách nhiệm, mối quan hệ giữa Hội Y học với Hội thành viên, Hội trực thuộc; Quy chế quản lý hội viên của hội thành viên, Hội trực thuộc; Các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội thông qua;
e) Xem xét, giới thiệu nhân sự dự kiến Ban Chấp hành nhiệm kỳ mới trình Đại hội trên cơ sở đề nghị của các Hội thành viên, Hội trực thuộc;
f) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
- Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 lần, có thể họp không thường kỳ khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có ít nhất 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Phê duyệt chương trình công tác hằng năm theo mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian, nguồn lực và kết quả dự kiến; định kỳ đánh giá hiệu quả, ghi nhận đóng góp của hội thành viên, hội trực thuộc và hội viên.
- Ban Chấp hành ban hành quy chế khai thác nguồn lực chung, quy chế quản trị cổng thông tin và các chuyên trang hội thành viên; cơ chế đề xuất – lựa chọn – giao nhiệm vụ – đánh giá sản phẩm; cơ chế phối hợp sử dụng chuyên gia, giảng viên, cơ sở thực hành, dữ liệu được phép chia sẻ và nguồn lực tài chính hợp pháp. Bảo đảm công khai tiêu chí, quyền lợi, nghĩa vụ, sở hữu kết quả và phòng ngừa xung đột lợi ích.
Điều 15. Ban Thường vụ
Góp ý Điều này- Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định nhưng không quá 1/3 (một phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành; nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
- Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ 03 (ba) tháng họp một lần, có thể họp không thường kỳ khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 16. Ban Kiểm tra
Góp ý Điều này- Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội. Các ủy viên Ban Kiểm tra không kiêm nhiệm ủy viên Ban Chấp hành.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm tra
a) Bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban Kiểm tra;
b) Kiểm tra, giám sát việc thi hành Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
c) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của Hội đối với các Hội thành viên, Hội trực thuộc, hội viên, tổ chức thuộc Hội;
d) Tiếp nhận, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật, Điều lệ Hội Y học;
đ) Hướng dẫn, phối hợp, hỗ trợ Ban Kiểm tra các Hội thành viên, Hội trực thuộc trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Kiểm tra.
- Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo Quy chế về tổ chức và hoạt động do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định pháp luật và Điều lệ Hội Y học thành phố Hà Nội.
Điều 17. Thường trực Hội
Góp ý Điều nàyThường trực hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch chuyên trách, Tổng thư ký và Chánh Văn phòng; là cơ quan điều hành công việc hàng ngày của hội.
- Phó Chủ tịch: không quá 02 Phó Chủ tịch chuyên trách và 04 Phó Chủ tịch không chuyên trách,
- Về tiêu chuẩn, điều kiện: Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; năng lực lãnh đạo, quản lý; uy tín và kinh nghiệm công tác;
- Đối với các hội chuyên ngành cần có chuyên môn phù hợp với chuyên ngành hoặc có uy tín và có khả năng huy động, kêu gọi các nguồn lực đóng góp cho sự phát triển hội. Đối với lãnh đạo hộ là người đã nghỉ hưu (hoặc đến tuổi nghỉ hưu), nếu tiếp tục làm việc phải có đủ sức khỏe, uy tín cao, được Ban Thường vụ, Ban Chấp hành hội đồng thuận, nhất trí giới thiệu.
- Nhân sự ứng cử chức danh Chủ tịch hội thì không được ứng cử giữ chức danh Chủ tịch quá 02 hội.
- Các Hội thành viên, Hội trực thuộc quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện, độ tuổi, sức khỏe, trách nhiệm, quyên hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội, Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội Y học thành phố Hà Nội.
- Về nhiệm kỳ: Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội chuyên trách giữ chức vụ không quá 02 nhiệm kỳ liên tiêp; trường hợp đã giữ chức vụ 02 nhiệm kỳ liên tiêp mà chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 18. Chủ tịch
Góp ý Điều này- Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành quy định; Chủ tịch Hội không tham gia cùng lúc là Chủ tịch của Hội khác.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định của Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
Điều 19. Phó Chủ tịch
Góp ý Điều này- Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền.
- Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, phù hợp với Điều lệ Hội và quy định pháp luật.
Điều 20. Tổng Thư ký
Góp ý Điều nàyTổng Thư ký có nhiệm vụ chuẩn bị nội dung; ghi chép biên bản các cuộc họp của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành, thường xuyên theo dõi, tổng hợp kết quả hoạt động của Hội và các hội thành viên, Hội trực thuộc.
Điều 21. Văn phòng và các ban chuyên môn
Góp ý Điều này1.Văn phòng: là cơ quan trực thuộc Thường trực Hội có chức năng nhiệm vụ sau.
- Tham mưu và tổng hợp: là bộ phận giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động và triển khai các nghị quyết của Hội.
- Điều phối hành chính: Làm đầu mối giao dịch, kết nối thông tin giữa các ban chuyên môn, hội viên và các cơ quan, tổ chức liên quan.
- Nhiệm vụ cụ thể
- Công tác hành chính - văn phòng: Tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý và lưu trữ hệ thống văn bản, hồ sơ, tài liệu của Hội.
- Quản lý hội viên: Lập, cập nhật và lưu giữ danh sách hội viên, thẻ hội viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
- Hậu cần và tài chính: Chuẩn bị các điều kiện vật chất, kỹ thuật, kinh phí để tổ chức các cuộc họp, hội nghị, đại hội hoặc sự kiện của Hội.
- Báo cáo định kỳ: Tổng hợp tình hình hoạt động của Hội để báo cáo lên Ban Thường trực, Ban Chấp hành và cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu
- Thực hiện công tác tài chính, quản lý tài sản và kinh phí hoạt động của cơ quan Văn phòng Hội.
- Về cơ cấu tổ chức: Văn phòng Hội bao gồm các vị trí: Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Kế toán trưởng (hoặc phụ trách công tác tài chính), thư ký và nhân viên khác.
- Các ban chuyên môn thuộc Hội: là các bộ phận chuyên môn giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và hoạt động theo quy chế được Ban Chấp hành phê duyệt.
- Hội có thể thành lập các hội đồng tư vấn, chuyên môn, bao gồm Hội đồng Khoa học và Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học theo điều kiện và thẩm quyền do pháp luật quy định. Ban Chấp hành quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu, quy chế hoạt động của các hội đồng.
Các ban chuyên môn ưu tiên các nhóm nhiệm vụ: phát triển năng lực và đào tạo y khoa liên tục; khoa học và đổi mới sáng tạo; tư vấn, phản biện chính sách; y tế cộng đồng và hỗ trợ y tế cơ sở; hợp tác quốc tế và kết nối chuyên gia. Ban Chấp hành quyết định cơ cấu cụ thể phù hợp nguồn lực từng giai đoạn.
- Văn phòng phối hợp các ban chuyên môn duy trì cổng thông tin chung và hệ thống trang/chuyên trang hội thành viên; xây dựng thư viện học liệu, danh bạ chuyên gia, lịch CME, hoạt động nghiên cứu và cơ hội hợp tác. Việc thiết kế, sử dụng logo và nhận diện riêng của hội thành viên thực hiện trên cơ sở đề nghị, chấp thuận của hội đó và quy định về sở hữu trí tuệ.
Điều 22. Các pháp nhân, tổ chức cơ sở thuộc Hội Y học
Góp ý Điều này- Hội Y học được thành lập các pháp nhân, tổ chức cơ sở thuộc Hội, hoạt động trong lĩnh vực phù hợp với Điều lệ Hội Y học và quy định pháp luật hiện hành.
- Pháp nhân, tổ chức cơ sở thuộc Hội Y học xây dựng Quy chế hoạt động phù hợp với Điều lệ Hội Y học, trình Ban Chấp hành.
- Ban Chấp hành thẩm định thông qua hoặc ban hành Quy chế hoạt động của các pháp nhân, tổ chức cơ sở thuộc Hội Y học.
Việc thành lập, đầu tư hoặc tham gia vận hành phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa (phòng khám thực hành, đào tạo và chuyển giao kỹ thuật y học) và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép khi pháp luật yêu cầu, có mô hình pháp lý phù hợp và giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; phân định rõ trách nhiệm của Hội, pháp nhân vận hành và người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật. Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh phải phục vụ người bệnh, đồng thời có thể tạo môi trường thực hành, đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật khi đáp ứng điều kiện tương ứng.
Điều 23. Mối quan hệ giữa Hội Y học, hội thành viên và các pháp nhân, tổ chức cơ sở thuộc Hội
Góp ý Điều này- Mối quan hệ giữa Hội Y học với Hội chuyên khoa có tư cách pháp nhân
a) Trách nhiệm của Hội Y học
- Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; các nhiệm vụ của Thành ủy, Uỷ ban MTTQ Việt Nam thành phố Hà Nội, UBND Thành phố Hà Nội giao về lĩnh vực hoạt động chuyên môn.
- Thẩm định, cho ý kiến về hồ sơ Đại hội (nhiệm kỳ hoặc bất thường); dự thảo Điều lệ; về việc chia tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên và giải thể hội chuyên khoa (nếu có).
- Ban hành quyết định, nghị quyết có liên quan đến hội chuyên khoa trên cơ sở đề xuất của hội chuyên khoa.
- Tạo điều kiện để các hội chuyên khoa hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn, giúp đỡ về nghiệp vụ công tác hội đối với hội chuyên khoa
- Kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật, Điều lệ Hội Y học, Điều lệ hội chuyên khoa theo định kỳ hoặc đột xuất.
- Hướng dẫn, thẩm định điều kiện và chương trình đào tạo CME do Hội thành viên đề xuất; công nhận hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận theo đúng thẩm quyền, phối hợp quản lý và kiểm soát chất lượng đào tạo theo quy định pháp luật.
- Làm đầu mối tiếp nhận, xem xét đề xuất tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mời chuyên gia nước ngoài của Hội thành viên; thực hiện hoặc hỗ trợ thủ tục xin phép, xin phê duyệt với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
b) Trách nhiệm của Hội chuyên khoa có tư cách pháp nhân
- Tuân thủ Điều lệ Hội Y học; cụ thể hóa quy định của pháp luật về hội, Điều lệ Hội Y học, Điều lệ Hội chuyên khoa trong công tác điều hành, quản lý tổ chức, hoạt động của hội chuyên khoa.
- Báo cáo, xin ý kiến về công tác tổ chức Đại hội (nhiệm kỳ hoặc bất thường) với Hội Y học trước khi báo cáo cơ quan có thẩm quyền xin phép tổ chức Đại hội; báo cáo kết quả Đại hội; xin ý kiến về dự thảo Điều lệ, về việc chia tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên và giải thể hội (nếu có).
- Phối hợp với Hội Y học tổ chức và quán triệt hội viên thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật, nhiệm vụ liên quan đến hoạt động chuyên môn trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Tham gia các hoạt động chung của Hội Y học; thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Hội Y học liên quan đến tổ chức, hoạt động của hội chuyên khoa.
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định đối với Hội Y học và các cơ quan, tổ chức liên quan.
- Đề xuất chương trình đào tạo CME, hội nghị, hội thảo quốc tế, hoạt động mời chuyên gia nước ngoài để Hội hướng dẫn, xem xét và hỗ trợ thủ tục theo quy định; chỉ triển khai khi đã đáp ứng các điều kiện và được chấp thuận cần thiết.
- Mối quan hệ giữa Hội Y học với tổ chức hội chuyên khoa chưa có tư cách pháp nhân, các pháp nhân, tổ chức cơ sở thuộc Hội Y học
a) Trách nhiệm của Hội Y học
- Cho ý kiến bằng văn bản về công tác tổ chức và hoạt động đối với tổ chức hội chuyên khoa chưa có tư cách pháp nhân, các pháp nhân, tổ chức cơ sở thuộc Hội Y học; yêu cầu giải trình về những vấn đề thuộc trách nhiệm quản lý theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều lệ; Quy chế tổ chức hoạt động của pháp nhân, tổ chức trên.
- Báo cáo UBND Thành phố và cơ quan có thẩm quyền về tổ chức, hoạt động của các pháp nhân, tổ chức.
- Hướng dẫn, phối hợp thẩm định và giám sát chất lượng các chương trình CME của các Hội trực thuộc, tổ chức cơ sở đủ điều kiện; làm đầu mối xử lý đề xuất mời chuyên gia nước ngoài và tổ chức hội thảo quốc tế theo quy định.
b) Trách nhiệm của tổ chức hội chuyên khoa chưa có tư cách pháp nhân, các pháp nhân, tổ chức cơ sở thuộc Hội Y học
- Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Hội Y học trong việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật và quy định của Thành phố.
- Khi tổ chức các hoạt động phải có báo cáo bằng văn bản với Hội Y học về nội dung, nhân sự tham gia; chương trình kế hoạch; những vấn đề phát sinh trong quá trình chuẩn bị, tổ chức thực hiện và sau khi kết thúc hoạt động.
- Thực hiện nhiệm vụ tư vấn phản biện chuyên môn và giám định xã hội khi được Hội Y học phân công.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
Ban Chấp hành Hội Y học ban hành Quy chế làm việc giữa Hội Y học với hội thành viên và các pháp nhân thuộc Hội Y học.
Hội Y học Thành phố là đầu mối kết nối, hỗ trợ, điều phối các chương trình chung; tôn trọng tư cách pháp nhân, quyền tự chủ và thẩm quyền của từng hội thành viên; khuyến khích các hội đăng ký nhiệm vụ hằng năm theo thế mạnh, phối hợp liên ngành, chia sẻ nguồn lực và công khai kết quả. Việc giao nhiệm vụ, sử dụng kinh phí và phân chia trách nhiệm được xác lập bằng văn bản phù hợp pháp luật.
- Hội Y học tạo cơ chế để các hội thành viên, hội trực thuộc chủ động đề xuất và đồng chủ trì nhiệm vụ chuyên môn, chương trình đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ y tế cơ sở và hoạt động cộng đồng; được tiếp cận công bằng với hạ tầng số, truyền thông, mạng lưới chuyên gia và cơ hội hợp tác chung. Các bên thỏa thuận bằng văn bản về phân công, kinh phí, trách nhiệm, quyền sở hữu trí tuệ và phân chia nguồn thu hợp pháp (nếu có); tôn trọng tư cách pháp nhân và quyền tự chủ của mỗi hội.
Chương V
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 24. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất đổi tên
Góp ý Điều này- Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội, được sự cho phép của UB MTTQ TP và các quy định pháp luật có liên quan.
- Khi chia; tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên Hội phải tiến hành kiểm kê tài chính, tài sản của Hội đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời và thực hiện các thủ tục theo quy định pháp luật.
Điều 25. Giải thể Hội
Góp ý Điều này- Hội giải thể trong các trường hợp:
a) Tự giải thể khi hết thời hạn hoạt động, mục đích của Hội đã hoàn thành;
b) Theo đề nghị và biểu quyết thông qua của trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức;
c) Do cơ quan có thẩm quyền quyết định giải thể.
- Trình tự và thủ tục khi Hội tự giải thể thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
- Hội bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp sau:
a) Hội không hoạt động liên tục 12 tháng;
b) Khi có nghị quyết của Đại hội về việc Hội tự giải thể mà Ban Chấp hành Hội không chấp hành;
c) Hoạt động của Hội vi phạm nghiêm trọng Hiến pháp và pháp luật hiện hành.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 26. Tài chính, tài sản
Góp ý Điều này- Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định pháp luật.
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định pháp luật.
- Ngân sách nhà nước giao hàng năm.
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
- Nguồn đóng góp, tài trợ và nguồn thu hợp pháp dành cho chương trình, quỹ hỗ trợ nghiên cứu khoa học, đào tạo và phát triển chuyên môn của Hội theo quy định pháp luật.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành phù hợp với quy định pháp luật.
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
- Chi hỗ trợ nghiên cứu khoa học, đào tạo CME, bồi dưỡng chuyên gia, phát triển đội ngũ bác sĩ, nhà khoa học trẻ và vận hành nền tảng số của Hội theo quy chế và quy định pháp luật.
- Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước, kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
Nguồn thu từ hoạt động đào tạo, nghiên cứu, tư vấn, chuyển giao công nghệ, cung ứng dịch vụ chuyên môn và hoạt động của đơn vị thuộc Hội (nếu có), theo mô hình pháp lý và chế độ tài chính áp dụng; các khoản thu, chi của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được hạch toán, quản lý theo quy định đối với chủ thể vận hành.
c) Hội được tiếp nhận tài trợ, đóng góp bằng tiền, hiện vật, hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, thời gian chuyên gia và các nguồn lực hợp pháp khác để phát triển cổng thông tin, trang hội thành viên, bộ nhận diện, đào tạo, nghiên cứu và hỗ trợ y tế cơ sở; việc tiếp nhận, hạch toán, sử dụng, công khai và xử lý xung đột lợi ích phải tuân thủ quy định pháp luật.
Điều 27. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
Góp ý Điều này- Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
- Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định pháp luật.
- Ban Chấp hành ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm, phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
Kinh phí thực hiện chương trình, nhiệm vụ và các hoạt động hợp tác phải được quản lý minh bạch, có phân định trách nhiệm, báo cáo kết quả và kiểm soát xung đột lợi ích; không phân phối lợi nhuận trái với tính chất, tôn chỉ và quy định pháp luật áp dụng đối với Hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 28. Khen thưởng
Góp ý Điều này- Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội thành viên, Hội trực thuộc, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Ban Chấp hành quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 29. Kỷ luật
Góp ý Điều này- Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội thành viên, Hội trực thuộc, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật, tùy theo mức độ sai phạm, sẽ áp dụng các hình thức khiển trách, cảnh cáo, khai trừ khỏi Hội.
- Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì ngoài các hình thức kỷ luật nêu trên, còn phải chịu trách nhiệm bồi thường hoặc chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.
- Ban Chấp hành quy định cụ thể thẩm quyền, trình tự, thủ tục thi hành kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 30. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Góp ý Điều này- Cá nhân, tổ chức thuộc Hội có quyền tố cáo với cơ quan chức năng về sai phạm của các tập thể, cá nhân trong Hội; việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo tuân theo quy định pháp luật và Điều lệ Hội.
- Khi có khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội, Ban Kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét giải quyết, quyền quyết định cuối cùng là Ban Chấp hành.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
Góp ý Điều nàyChỉ có Đại hội Hội Y học thành phố Hà Nội mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
Ban Chấp hành ban hành các quy chế chi tiết về hạ tầng số dùng chung, phân quyền quản trị chuyên trang, bảo vệ dữ liệu, sử dụng logo, huy động và phân bổ nguồn lực; các nội dung kỹ thuật như tên miền phụ của từng hội do Ban Chấp hành phê duyệt và cập nhật công khai, không cần sửa Điều lệ mỗi khi thay đổi.
Điều 32. Hiệu Iực thi hành
Góp ý Điều này- Bản Điều lệ gồm có 08 Chương, 32 Điều đã được Đại hội Hội Y học thành phố Hà Nội, nhiệm kỳ 2026 - 2031 nhất trí thông qua ngày 05 tháng 10 năm 2026 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội.
- Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ của Hội, Ban Chấp hành Hội Y học thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2026 - 2031 có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
