Bỏ qua, tới nội dung chính
Hội Y học TP. Hà NộiĐại hội VIII · Đại hội sốBan Tổ chức
Tiếp theo 13:00Đón tiếp đại biểu
Khung giờ 13:00 – 13:30

Dự thảo sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội Y học thành phố Hà Nội (Tờ trình Đại hội)

Bản hiện hànhPhiên bản 3, công bố ngày 05/10/2026

Tờ trình Đại hội và toàn văn Dự thảo Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) 8 Chương, 32 Điều — phần in đậm là nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung. Các Hội góp ý theo từng Điều tại mục Góp ý Điều lệ.

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU HỘI Y HỌC THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA VIII, NHIỆM KỲ 2026-2031 — TỜ TRÌNH ĐẠI HỘI — Về việc: Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội Y học thành phố Hà Nội — Sửa đổi, bổ sungĐiều lệ Hội Y học thành phố Hà Nội khóa VIII, nhiệm kỳ 2026-2031

1. Sự cần thiết phải sửa đổi, bổ sung Điều lệ:

  • Hội Y học thành phố Hà Nội được thành lập từ năm 1976, đã qua nhiều lần sửa đổi bổ sung điều lệ, lần sửa đổ bổ sung gần đây nhất là ngày 03 tháng 4 năm 2019. Điều lệ Hội Y học thành phố Hà Nội là pháp lý quan trọng cho mọi hoạt động của Hội Y học thành phố Hà Nội, góp phần tích cực vào việc xây dựng, phát triển hệ thống y tế Thủ đô; đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân Hà Nội, các tỉnh thành lân cận về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ.
  • Các chính sách mới của Đảng và Nhà nước về tăng cường, đột phá trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân; Nghị định mới của chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Sự thay đổi về vị trí, vai trò của hội quần chúng được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ; Yêu cầu thực tế trong giai đoạn 2026 – 2031 của Hội Y học thành phố Hà Nội nên cần thiết phải sửa đổi, bổ sung Điều lệ hiện hành của Hội Y học thành phố Hà Nội.

2. Cơ sở chính trị, pháp lý cho việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ:

  • Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 chính thức có hiệu lực từ 01/01/2024 (thay thế Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009).
  • Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
  • Kết luận số 230-KL/TƯ ngày 05/01/2026 của Bộ Chính trị và Ban Bí thư Trung ương về đề án sắp xếp tinh gọn các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
  • Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
  • Chương trình số 06 -CTr/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
  • Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ về Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
  • Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khoá XI nhiệm kỳ 2026 – 2031;
  • Căn cứ Quyết định số 1448/QĐ-TU ngày 23/3/2026 của Thành ủy Hà Nội về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội quần chúng do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội.

3. Quá trình xây dựng dự thảo sửa đổi, bổ sung Điều lệ:

  • Tiểu ban Văn kiện đã đưa ra bản dự thảo sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội Y học thành phó Hà Nội, trình Ban Thường trực, Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Hội Y học thành phố Hà Nội.
  • Tiểu ban Văn kiện đã nghiêm túc tiếp thu các ý kiến góp ý (tổng số 05 lần sửa đổi, bổ sung) và trình lại Ban Thường vụ trước khi trình Đại hội hôm nay.

4. Những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong Điều lệ Hội Y học thành phố Hà Nội, cụ thể:

Phần gạch chân, in đậm là các nội dung được đề nghị sửa đổi, bổ sung.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

Góp ý Điều này
  1. Tên tiếng Việt: Hội Y học thành phố Hà Nội.
  1. Tên tiếng Anh: Ha Noi Medical Assocciation.
  1. Tên viết tắt tiếng Anh: HMA.
  1. Biểu tượng: Hội Y học thành phố Hà Nội có biểu tượng được đăng ký bảo hộ theo quy định pháp luật.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Góp ý Điều này
  1. Hội Y học thành phố Hà Nội (sau đây viết tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của tổ chức và công dân Việt Nam đang sinh sống trên địa bàn thành phố Hà Nội, hoạt động trong lĩnh vực y học theo quy định pháp luật Việt Nam.
  1. Mục đích: Là cầu nối giữa Đảng với các tầng lớp tri thức và người lao động trong lĩnh vực y tế. Tập hợp, liên kết các hội viên để hợp tác, hỗ trợ nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, góp phần xây dựng ngành y tế tiên tiến, hiện đại, phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân; góp phần phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô và đất nước.

Điều 3. Lĩnh vực và phạm vi hoạt động

Góp ý Điều này
  1. Lĩnh vực hoạt động: Hội hoạt động trong các lĩnh vực thuộc y học theo quy định pháp luật Việt Nam.
  1. Phạm vi hoạt động: Hội hoạt động trên phạm vi thành phố Hà Nội và các địa phương khác (khi được các địa phương đó cho phép).

Điều 4. Tư cách pháp nhân, trụ sở

Góp ý Điều này
  1. Hội Y học thành phố Hà Nội là Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cấp thành phố. Hội Y học thành phố Hà Nội chịu sự chỉ đạo toàn diện của MTTQ VN Thành phố Hà Nội về công tác Đảng, công tác tổ chức và các hoạt động của Hội; chịu sự chỉ đạo toàn diện của Sở Y tế Hà Nội về các hoạt động chuyên môn.
  1. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng (đồng Việt Nam và ngoại tệ) tại kho bạc nhà nước và ngân hàng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội Y học được Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt.
  1. Trụ sở: số 4, phố Sơn Tây, phường Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

Góp ý Điều này
  1. Nguyên tắc chính trị và pháp lý:
  2. Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng; chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
  3. Tuân thủ Điều lệ Uỷ ban Mặt trận Tổ tuốc Việt Nam thành phố Hà Nội khi thực hiện quyền và trách nhiệm của tổ chức thành viên; bảo đảm phối hợp thống nhất hành động trong Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội;
  4. Hoạt động đúng tôn chỉ mục đích của Hội.
  5. Nguyên tắc tổ chức, điều hành:
  6. Tập trung, dân chủ;
  7. Tự nguyện, tự quản;
  8. Hiệp thương, gắn kết;
  9. Độc lập về chuyên môn.
  10. Nguyên tắc hoạt động tài chính:
  11. Tự trang trải kinh phí, có sự hỗ trợ ngân sách nhà nước;
  12. Công khai, minh bạch;
  13. Không vì mục đích lợi nhuận;
  14. Tuân thủ Luật, chế độ báo cáo.

Chương II

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 6. Quyền của Hội

Góp ý Điều này
  1. Được cung cấp thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
  1. Được tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp đến lĩnh vực y tế, y học. Đại diện cho các tổ chức hội trực thuộc, hội viên trong quan hệ đối nội, đối ngoại có lên quan đên chức năng của Hội theo quy định của pháp luật.

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, các tổ chức trực thuộc, các hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội và theo quy định của pháp luật.

4. Được giao thực hiện một số hoạt động chuyên môn, dịch vụ công phù hợp với khả năng, năng lực hoạt động của hội theo quy định.

  1. Tham gia tư vấn, phản biện chính sách, chương trình, đề tài, dự án theo đề nghị của cơ quan Nhà nước. Chủ trì hoặc tham gia đê tài, đê án liên quan đến lĩnh vực hoạt động của hội.

6. Được Nhà nước giao kinh phí thực hiện nhiệm vụ.

7. Được tổ chức đào tạo, tập huấn, hội nghị/hội thảo khoa học, bồi dưỡng để cấp chứng chỉ đào tạo lại, đào tạo liên tục; tổ chức các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

8. Được tiếp nhận nguồn lực hợp pháp trong nước và ngoài nước theo quy định pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ được giao; tham gia hoạt động đôi ngoại Nhân dân và một số cơ chế hợp tác theo quy định của pháp luật.

9. Thành lập pháp nhân thuộc Hội khi có đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

  1. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp khác từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật (nếu có) để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

11. Được ký kết thoả thuận với các Hội của các tỉnh/thành trong cả nước.

12. Được gia nhập hoặc tham gia các các tổ chức nghề nghiệp quốc tế tương ứng; ký kết, thực hiện các thoả thuận quốc tế theo quy định pháp luật và báo cáo cơ quan quản lý, cơ quan quyết định cho phép gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết thoả thuận quốc tế; thực hiện các chương trình nghiên cứu, đào tạo, trao đổi học thuật theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Trách nhiệm

Góp ý Điều này

1. Phố biến, tuyên truyền, vận động hội viên, các Hội thành viên thực hiện đường lối, chủ trượng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước, Thành phố; thực hiện nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao, tăng cường đồng thuận xã hội, tham gia các phong trào thi đua yêu nước và các nhiệm vụ chung của MTTQ Việt Nam các cấp.

  1. Tập hợp, đoàn kết các hội thành viên và hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội thành viên vì lợi ích chung của Hội. Tổ chức hoạt động theo đúng tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của hội; chỉ đạo, quản lý chặt chế hoạt động của các Hội thành viên trực thuộc hội; quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản được giao, các loại quỹ theo đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điêu lệ hội; chấp hành hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng.

Đại diện, bảo vệ, phản ánh, kiên nghị, phối hợp giải quyết quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định pháp luật và Điều lệ Hội.

3. Xây dựng và ban hành chuẩn đạo đức nghề nghiệp; giám sát việc thực hiện đạo đức nghề nghiệp; phối hợp với cơ quan nhà nước trong phát triển chuyên môn và rèn luyện đạo đức nghề nghiệp.

4. Thường xuyên báo cáo các hoạt động hội cho Đảng ủy, Ban Thường trực Uy ban MTTQ Việt Nam Thành phố, Tổng Hội Y học Việt Nam định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc khi có yêu cầu báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của hội; báo cáo chương trình, kế hoạch hoạt động hằng năm và Đại hội nhiệm kỳ.

5. Việc thay đổi trụ sở, mở văn phòng đại diện, thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc hội, nhận hỗ trợ từ các nguồn khác ngoài kinh phí được giao, phải báo cáo và xin ý kiên Đảng ủy, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố và các cơ quan liên quan, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

6. Cơ chế giao nhiệm vụ và kinh phí hoạt động: Danh mục giao nhiệm vụ và kinh phí cho hội được thực hiện trên cơ sở các nội dung hoạt động do hội đề xuất và các nhiệm vụ do Thành phố "đặt hàng" (thông qua Sở Y tế Hà Nội).

Đối với hội phí và các nguồn thu hợp pháp khác (nếu có), hội tự chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.

7 . Về quản lý biên chế: Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố là cơ quan quyết định khung biên chế đối Hội Y học; quản lý, theo dõi và giám sát việc sử dụng biên chế của các hội theo khung biên chế đã định.

8. Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ có thời hạn và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Chính phủ; đồng thời phải được sự đồng ý của Đảng ủy, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố Hà Nội.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

Góp ý Điều này
  1. Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam đang sinh sống trên địa bàn thành phố Hà Nội, hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực y học, có đủ điều kiện và tiêu chuẩn, tự nguyện tham gia và tán thành Điều lệ Hội, có đơn đăng ký tham gia làm hội viên chính thức của Hội.

Hội viên tổ chức gồm:

a) Hội thành viên: là Hội chuyên khoa có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật, cử người đại diện có đủ thẩm quyền quyết định những vấn đề liên quan đến trách nhiệm của Hội và hội viên trong hoạt động của Hội; khi thay đổi người đại diện phải có thông báo bằng văn bản cho Ban Thường vụ Hội Y học thành phố Hà Nội.

b) Hội trực thuộc: Là Hội chuyên khoa chưa có tư cách pháp nhân, do Hội Y học thành phố Hà Nội quyết định thành lập;

*c) Hội Y học thành phố Hà Nội được phép thành lập các đơn vị trực thuộc Hội (khi đủ điều kiện về pháp lý) nhằm thực hiện các nhiệm vụ được giao.*

  1. Hội viên danh dự: Công dân, tổ chức Việt Nam có tâm huyết, uy tín, kinh nghiệm và có công lao đối với sự phát triển của Hội, tán thành Điều lệ Hội, được Ban Chấp hành Hội nhất trí mời làm hội viên danh dự của Hội.

Điều 9. Quyền của hội viên/Hội thành viên

Góp ý Điều này
  1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật. Được Hội hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật mới để chấp hành tốt các chủ trương chính sách pháp luật của nhà nước trong hành nghề.
  1. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
  1. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
  1. Được cử đại biểu tham dự Đại hội, ứng cử, đề cử, giới thiệu đại diện tham gia Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra và các chức danh Lãnh đạo Hội theo quy định của Hội.
  1. Được giới thiệu hội viên mới.
  1. Đối với các Hội thành viên, Hội trực thuộc: Được quyền ban hành quy định về điều kiện, tiêu chuẩn hội viên, kết nạp, khai trừ hội viên theo Điều lệ/Qui chế hoạt động của hội thành viên, Hội trực thuộc.
  1. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
  1. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
  1. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên/Hội thành viên.
  1. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên/Hội thành viên/Hội trực thuộc

Góp ý Điều này
  1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội; thực hiện các nghị quyết, quyết định, chương trình hoạt động của Hội.
  1. Tích cực hoạt động, mở rộng uy tín và ảnh hưởng của Hội. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên/Hội thành viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
  1. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
  1. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo với Hội theo quy định.
  1. Phối hợp với các hội viên/Hội thành viên khác để thực hiện nhiệm vụ do Hội giao.
  1. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.

Điều 11. Trình tự, thủ tục kết nạp, quản lý hội viên/tổ chức thành viên

Góp ý Điều này
  1. Cá nhân, tổ chức tự nguyện tuân thủ Điều lệ này làm đơn xin gia nhập hoặc xin thôi phải có đơn gửi Ban Chấp hành Hội Y học xem xét, quyết định.
  1. Ban Chấp hành Hội Y học quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục kết nạp, quản lý hội viên/hội thành viên/Hội trực thuộc.
  1. Hội viên/tổ chức thành viên của Hội Y học bị xem xét chấm dứt tư cách thành viên trong các trường hợp:

a) Cá nhân bị chết hoặc vi phạm pháp luật bị mất quyền công dân;

b) Tổ chức;

  • Không hoạt động liên tục trong 12 tháng;
  • Bị giải thể;
  • Hoạt động vi phạm nghiêm trọng Hiến pháp và pháp luật hiện hành.

Chương IV

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI

Điều 12. Cơ cấu tổ chức:

Góp ý Điều này
  1. Đại hội (Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu).
  1. Ban Chấp hành.
  1. Ban Thường vụ.
  1. Ban Kiểm tra.
  1. Tổ chức thành viên: Bao gồm các Hội có tư cách pháp nhân (Hội thành viên) và các Hội chưa có tư cách pháp nhân (Hội trực thuộc) tự nguyện tham gia; các đơn vị trực thuộc Hội Y học thành phố Hà Nội.
  1. Văn phòng, các ban chuyên môn.

Điều 13. Đại hội

Góp ý Điều này
  1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của hội là Đại hội, được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu và tổ chức theo nhiệm kỳ 5 năm một lần hoặc bất thường trong trường hợp cần thiết. Ban Chấp hành đương nhiệm triệu tập Đại hội sau khi được Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố phê duyệt đề án tổ chức Đại hội. Đại hội có giá trị tiến hành khi có trên 2/3 đại biểu được triệu tập có mặt.

Đại hội bất thường chỉ được tiến hành khi có kiến nghị của trên 2/3 thành viên Ban Chấp hành đương nhiệm và được sự đồng ý của Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội.

2. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện đối với đại biểu tham dự Đại hội do Ban Chấp hành triệu tập quyết định; việc công nhận, không công nhận tư cách đại biểu do Đại hội quyết định.

Thời điểm Đại hội của hội do Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố quyết định.

  1. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Đại hội đánh giá: Kết quả thực hiện nghị quyết của nhiệm kỳ qua, quyết định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhiệm kỳ tới; Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, báo cáo hoạt động Ban Kiểm tra, Báo cáo tài chính nhiệm kỳ;

b) Thảo luận và thông qua Điều lệ Hội sửa đổi (khi cần thiết sửa đổi, bổ sung).

c) Bầu Ban chấp hành nhiệm kỳ mới: Ban Chấp hành đương nhiệm xây dựng Đề án nhân sự Đại hội, dự kiến cụ thể số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện của các cá nhân tham gia Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực hội và Ban kiểm tra nhiệm kỳ mới, xin ý kiến Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố.

Đại hội bầu Ban Chấp hành.

Ban Chấp hành bầu Ban Thường vụ, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, Ban kiếm tra và Trưởng ban kiểm tra.

  1. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:

a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định. Báo cáo công khai kết quả bầu cử trước Đại hội, hội nghị Ban Chấp hành.

b) Việc biểu quyết thông qua nghị quyết, quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành.

Điều 14. Ban Chấp hành

Góp ý Điều này
  1. Ban Chấp hành do Đại hội bầu hoặc hiệp thương. Việc bầu hoặc hiệp thương, số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:

a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;

b) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác nhiệm kỳ và hoạt động hàng năm của Hội;

c) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội.

d) Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế quy định trách nhiệm, mối quan hệ giữa Hội Y học với Hội thành viên, Hội trực thuộc; Quy chế quản lý hội viên của hội thành viên, Hội trực thuộc; Các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định pháp luật;

đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội thông qua;

e) Xem xét, giới thiệu nhân sự dự kiến Ban Chấp hành nhiệm kỳ mới trình Đại hội trên cơ sở đề nghị của các Hội thành viên, Hội trực thuộc;

f) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.

  1. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành

a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 lần, có thể họp không thường kỳ khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;

c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có ít nhất 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 15. Ban Thường vụ

Góp ý Điều này
  1. Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định nhưng không quá 1/3 (một phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành; nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ

a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;

c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.

  1. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:

a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định pháp luật và Điều lệ Hội;

b) Ban Thường vụ 03 (ba) tháng họp một lần, có thể họp không thường kỳ khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ;

c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 16. Ban Kiểm tra

Góp ý Điều này
  1. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội. Các ủy viên Ban Kiểm tra không kiêm nhiệm ủy viên Ban Chấp hành.
  1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm tra

a) Bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban Kiểm tra;

b) Kiểm tra, giám sát việc thi hành Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;

c) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của Hội đối với các Hội thành viên, Hội trực thuộc, hội viên, tổ chức thuộc Hội;

d) Tiếp nhận, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật, Điều lệ Hội Y học;

đ) Hướng dẫn, phối hợp, hỗ trợ Ban Kiểm tra các Hội thành viên, Hội trực thuộc trong việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Kiểm tra.

  1. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo Quy chế về tổ chức và hoạt động do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định pháp luật và Điều lệ Hội Y học thành phố Hà Nội.

Điều 17. Thường trực Hội (Bổ sung thêm Điều 17)

Góp ý Điều này

Thường trực hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch chuyên trách, Tổng thư ký và Chánh Văn phòng; là cơ quan điều hành công việc hàng ngày của hội.

  • - Phó Chủ tịch: không quá 02 Phó Chủ tịch chuyên trách và 04 Phó Chủ tịch không chuyên trách,
  • - Về tiêu chuẩn, điều kiện: Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; năng lực lãnh đạo, quản lý; uy tín và kinh nghiệm công tác;
  • - Đối với các hội chuyên ngành cần có chuyên môn phù hợp với chuyên ngành hoặc có uy tín và có khả năng huy động, kêu gọi các nguồn lực đóng góp cho sự phát triển hội. Đối với lãnh đạo hộ là người đã nghỉ hưu (hoặc đến tuổi nghỉ hưu), nếu tiếp tục làm việc phải có đủ sức khỏe, uy tín cao, được Ban Thường vụ, Ban Chấp hành hội đồng thuận, nhất trí giới thiệu.
  • - Nhân sự ứng cử chức danh Chủ tịch hội thì không được ứng cử giữ chức danh Chủ tịch quá 02 hội.
  • - Các Hội thành viên, Hội trực thuộc quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện, độ tuổi, sức khỏe, trách nhiệm, quyên hạn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội, Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội Y học thành phố Hà Nội.
  • - Về nhiệm kỳ: Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội chuyên trách giữ chức vụ không quá 02 nhiệm kỳ liên tiêp; trường hợp đã giữ chức vụ 02 nhiệm kỳ liên tiêp mà chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 18. Chủ tịch

Góp ý Điều này
  1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành quy định; Chủ tịch Hội không tham gia cùng lúc là Chủ tịch của Hội khác.
  1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định của Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;

c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;

d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;

đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.

Điều 19. Phó Chủ tịch

Góp ý Điều này
  1. Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành quy định. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền.
  1. Phó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, phù hợp với Điều lệ Hội và quy định pháp luật.

Điều 20. Tổng Thư ký

Góp ý Điều này

Tổng Thư ký có nhiệm vụ chuẩn bị nội dung; ghi chép biên bản các cuộc họp của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành, thường xuyên theo dõi, tổng hợp kết quả hoạt động của Hội và các hội thành viên, Hội trực thuộc.

Điều 21. Văn phòng và các ban chuyên môn

Góp ý Điều này

1.Văn phòng: là cơ quan trực thuộc Thường trực Hội có chức năng nhiệm vụ sau.

  • - Tham mưu và tổng hợp: là bộ phận giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động và triển khai các nghị quyết của Hội.
  • - Điều phối hành chính: Làm đầu mối giao dịch, kết nối thông tin giữa các ban chuyên môn, hội viên và các cơ quan, tổ chức liên quan.
  • - Nhiệm vụ cụ thể:
  • Công tác hành chính - văn phòng: Tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý và lưu trữ hệ thống văn bản, hồ sơ, tài liệu của Hội.
  • Quản lý hội viên: Lập, cập nhật và lưu giữ danh sách hội viên, thẻ hội viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
  • Hậu cần và tài chính: Chuẩn bị các điều kiện vật chất, kỹ thuật, kinh phí để tổ chức các cuộc họp, hội nghị, đại hội hoặc sự kiện của Hội.
  • Báo cáo định kỳ: Tổng hợp tình hình hoạt động của Hội để báo cáo lên Ban Thường trực, Ban Chấp hành và cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu
  • Thực hiện công tác tài chính, quản lý tài sản và kinh phí hoạt động của cơ quan Văn phòng Hội.
  • - Về cơ cấu tổ chức: Văn phòng Hội bao gồm các vị trí: Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Kế toán trưởng (hoặc phụ trách công tác tài chính), thư ký và nhân viên khác.

2. Các ban chuyên môn thuộc Hội: là các bộ phận chuyên môn giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Hội; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và hoạt động theo quy chế được Ban Chấp hành phê duyệt.

Điều 22. Các pháp nhân, tổ chức cơ sở thuộc Hội Y học

Góp ý Điều này
  1. Hội Y học được thành lập các pháp nhân, tổ chức cơ sở thuộc Hội, hoạt động trong lĩnh vực phù hợp với Điều lệ Hội Y học và quy định pháp luật hiện hành.
  1. Pháp nhân, tổ chức cơ sở thuộc Hội Y học xây dựng Quy chế hoạt động phù hợp với Điều lệ Hội Y học, trình Ban Chấp hành.
  1. Ban Chấp hành thẩm định thông qua hoặc ban hành Quy chế hoạt động của các pháp nhân, tổ chức cơ sở thuộc Hội Y học.

Điều 23. Mối quan hệ giữa Hội Y học, hội thành viên và các pháp nhân, tổ chức cơ sở thuộc Hội

Góp ý Điều này
  1. Mối quan hệ giữa Hội Y học với Hội chuyên khoa có tư cách pháp nhân

a) Trách nhiệm của Hội Y học

  • Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; các nhiệm vụ của Thành ủy, Uỷ ban MTTQ Việt Nam thành phố Hà Nội, UBND Thành phố Hà Nội giao về lĩnh vực hoạt động chuyên môn.
  • Thẩm định, cho ý kiến về hồ sơ Đại hội (nhiệm kỳ hoặc bất thường); dự thảo Điều lệ; về việc chia tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên và giải thể hội chuyên khoa (nếu có).
  • Ban hành quyết định, nghị quyết có liên quan đến hội chuyên khoa trên cơ sở đề xuất của hội chuyên khoa.
  • Tạo điều kiện để các hội chuyên khoa hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.
  • Hướng dẫn, giúp đỡ về nghiệp vụ công tác hội đối với hội chuyên khoa
  • Kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật, Điều lệ Hội Y học, Điều lệ hội chuyên khoa theo định kỳ hoặc đột xuất.

b) Trách nhiệm của Hội chuyên khoa có tư cách pháp nhân

  • Tuân thủ Điều lệ Hội Y học; cụ thể hóa quy định của pháp luật về hội, Điều lệ Hội Y học, Điều lệ Hội chuyên khoa trong công tác điều hành, quản lý tổ chức, hoạt động của hội chuyên khoa.
  • Báo cáo, xin ý kiến về công tác tổ chức Đại hội (nhiệm kỳ hoặc bất thường) với Hội Y học trước khi báo cáo cơ quan có thẩm quyền xin phép tổ chức Đại hội; báo cáo kết quả Đại hội; xin ý kiến về dự thảo Điều lệ, về việc chia tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên và giải thể hội (nếu có).
  • Phối hợp với Hội Y học tổ chức và quán triệt hội viên thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật, nhiệm vụ liên quan đến hoạt động chuyên môn trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Tham gia các hoạt động chung của Hội Y học; thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Hội Y học liên quan đến tổ chức, hoạt động của hội chuyên khoa.
  • Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định đối với Hội Y học và các cơ quan, tổ chức liên quan.
  1. Mối quan hệ giữa Hội Y học với tổ chức hội chuyên khoa chưa có tư cách pháp nhân, các pháp nhân, tổ chức cơ sở thuộc Hội Y học

a) Trách nhiệm của Hội Y học

  • Cho ý kiến bằng văn bản về công tác tổ chức và hoạt động đối với tổ chức hội chuyên khoa chưa có tư cách pháp nhân, các pháp nhân, tổ chức cơ sở thuộc Hội Y học; yêu cầu giải trình về những vấn đề thuộc trách nhiệm quản lý theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều lệ; Quy chế tổ chức hoạt động của pháp nhân, tổ chức trên.
  • Báo cáo UBND Thành phố và cơ quan có thẩm quyền về tổ chức, hoạt động của các pháp nhân, tổ chức.

b) Trách nhiệm của tổ chức hội chuyên khoa chưa có tư cách pháp nhân, các pháp nhân, tổ chức cơ sở thuộc Hội Y học

  • Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Hội Y học trong việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật và quy định của Thành phố.
  • Khi tổ chức các hoạt động phải có báo cáo bằng văn bản với Hội Y học về nội dung, nhân sự tham gia; chương trình kế hoạch; những vấn đề phát sinh trong quá trình chuẩn bị, tổ chức thực hiện và sau khi kết thúc hoạt động.
  • Thực hiện nhiệm vụ tư vấn phản biện chuyên môn và giám định xã hội khi được Hội Y học phân công.
  • Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

Ban Chấp hành Hội Y học ban hành Quy chế làm việc giữa Hội Y học với hội thành viên và các pháp nhân thuộc Hội Y học.

Chương V

CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 24. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất đổi tên

Góp ý Điều này
  1. Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội, được sự cho phép của UB MTTQ TP và các quy định pháp luật có liên quan.
  1. Khi chia; tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên Hội phải tiến hành kiểm kê tài chính, tài sản của Hội đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời và thực hiện các thủ tục theo quy định pháp luật.

Điều 25. Giải thể Hội

Góp ý Điều này
  1. Hội giải thể trong các trường hợp:

a) Tự giải thể khi hết thời hạn hoạt động, mục đích của Hội đã hoàn thành;

b) Theo đề nghị và biểu quyết thông qua của trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức;

c) Do cơ quan có thẩm quyền quyết định giải thể.

  1. Trình tự và thủ tục khi Hội tự giải thể thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
  1. Hội bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp sau:

a) Hội không hoạt động liên tục 12 tháng;

b) Khi có nghị quyết của Đại hội về việc Hội tự giải thể mà Ban Chấp hành Hội không chấp hành;

c) Hoạt động của Hội vi phạm nghiêm trọng Hiến pháp và pháp luật hiện hành.

Chương VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 26. Tài chính, tài sản

Góp ý Điều này
  1. Tài chính của Hội:

a) Nguồn thu của Hội:

  • Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.
  • Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định pháp luật.
  • Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định pháp luật.
  • - Ngân sách nhà nước giao hàng năm.
  • Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao.
  • Các khoản thu hợp pháp khác.

b) Các khoản chi của Hội:

  • Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
  • Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc.
  • Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành phù hợp với quy định pháp luật.
  • Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
  1. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước, kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản

Góp ý Điều này
  1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
  1. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định pháp luật.
  1. Ban Chấp hành ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm, phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 28. Khen thưởng

Góp ý Điều này
  1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội thành viên, Hội trực thuộc, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  1. Ban Chấp hành quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 29. Kỷ luật

Góp ý Điều này
  1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội thành viên, Hội trực thuộc, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật, tùy theo mức độ sai phạm, sẽ áp dụng các hình thức khiển trách, cảnh cáo, khai trừ khỏi Hội.
  1. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì ngoài các hình thức kỷ luật nêu trên, còn phải chịu trách nhiệm bồi thường hoặc chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.
  1. Ban Chấp hành quy định cụ thể thẩm quyền, trình tự, thủ tục thi hành kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 30. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

Góp ý Điều này
  1. Cá nhân, tổ chức thuộc Hội có quyền tố cáo với cơ quan chức năng về sai phạm của các tập thể, cá nhân trong Hội; việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo tuân theo quy định pháp luật và Điều lệ Hội.
  1. Khi có khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội, Ban Kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét giải quyết, quyền quyết định cuối cùng là Ban Chấp hành.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Góp ý Điều này

Chỉ có Đại hội Hội Y học thành phố Hà Nội mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 32. Hiệu Iực thi hành

Góp ý Điều này
  1. Bản Điều lệ gồm có 08 Chương, 32 Điều đã được Đại hội Hội Y học thành phố Hà Nội, nhiệm kỳ 2026 - 2031 nhất trí thông qua ngày 05 tháng 10 năm 2026 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội.
  1. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ của Hội, Ban Chấp hành Hội Y học thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2026 - 2031 có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

TM. BAN CHẤP HÀNH HỘI PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Đình Hưng