DỰ THẢO — BÁO CÁO — Tổng kết thực hiện Nghị quyết Đại hội nhiệm kỳ 2022–2026, phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ 2026–2031
Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2026
Đại hội đại biểu Hội Y học thành phố Hà Nội lần thứ VIII, nhiệm kỳ 2026–2031 diễn ra trong bối cảnh cả nước và Thủ đô đang đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ XVIII và các chủ trương lớn của Trung ương về tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong giai đoạn mới. Trong bối cảnh đó, Hội Y học thành phố Hà Nội cần đẩy mạnh ứng dụng số hóa, trí tuệ nhân tạo trong tổ chức và hoạt động; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động; tạo đột phá để phát huy tiềm năng của các Hội thành viên và toàn thể hội viên, khơi dậy tinh thần nhiệt huyết, khát khao cống hiến và tích cực tham gia công tác chủ động phòng bệnh, khám chữa bệnh, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân Thủ đô.
Với phương châm “Đoàn kết - Đổi mới - Hội nhập – Phát triển”, Đại hội có nhiệm vụ đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội nhiệm kỳ 2022–2026; rút ra bài học kinh nghiệm; xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nhiệm kỳ 2026–2031, xây dựng Hội Y học thành phố Hà Nội ngày càng vững mạnh, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, thích ứng với yêu cầu mới; góp phần khẳng định vị thế của Hội Y học thành phố trong hệ thống y tế Thủ đô và đóng góp thiết thực vào sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Phần thứ nhất — BỐI CẢNH VÀ QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI NHIỆM KỲ 2022–2026
I. BỐI CẢNH
Hà Nội là đô thị đặc biệt, trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học và y tế của cả nước. Ngành y tế Thủ đô có nguồn nhân lực chất lượng cao; trên địa bàn tập trung nhiều bệnh viện Trung ương, bệnh viện bộ, ngành, bệnh viện của lực lượng vũ trang; hệ thống y tế thành phố có nhiều bệnh viện hạng I và nhiều bệnh viện chuyên khoa đầu ngành tương đương tuyến Trung ương. Hội Y học thành phố được thành lập từ năm 1976, ngay từ đầu đã thu hút đông đảo hội viên và các Hội thành viên tham gia, phát huy tốt năng lực chuyên môn trong phòng bệnh và khám, chữa bệnh; đồng thời tích cực hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật mới, hiện đại cho các cơ sở y tế tuyến trước và các tỉnh, thành phố lân cận.
Trong giai đoạn 2022–2026, sự phát triển của Hội Y học thành phố diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giới, trong nước và Thủ đô Hà Nội có nhiều diễn biến nhanh, phức tạp về dịch bệnh và mô hình bệnh tật. Đây vừa là thời cơ để đổi mới, phát triển hệ thống y tế, vừa đặt ra không ít khó khăn, thách thức mới đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
1. Bối cảnh quốc tế
- Mô hình bệnh tật trên thế giới tiếp tục chuyển dịch theo hướng gia tăng nhanh các bệnh không lây nhiễm như tim mạch, đái tháo đường, ung thư, bệnh hô hấp mạn tính và rối loạn sức khỏe tâm thần; gánh nặng bệnh tật ngày càng lớn cùng với quá trình già hóa dân số.
- Các bệnh dịch nguy hiểm, bệnh mới nổi và tái nổi (sau đại dịch COVID-19, cúm gia cầm, sởi, sốt xuất huyết, đậu mùa khỉ…) tiếp tục diễn biến khó lường, đòi hỏi năng lực giám sát, dự báo và đáp ứng nhanh của hệ thống y tế.
- Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và y học chính xác phát triển mạnh mẽ, tạo cơ hội nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị, đào tạo và quản trị y tế, song cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về năng lực chuyên môn và khả năng thích ứng công nghệ.
- Biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, an toàn thực phẩm, và các yếu tố nguy cơ liên quan đến lối sống số hoá tiếp tục tác động trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng.
2. Bối cảnh trong nước và tại Thủ đô Hà Nội
- Đảng và Nhà nước tiếp tục dành sự quan tâm đặc biệt cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, thể hiện qua nhiều chủ trương, chính sách lớn; xác định đầu tư cho y tế là đầu tư cho phát triển, lấy người dân làm trung tâm, lấy y tế cơ sở và y tế dự phòng làm nền tảng.
- Đối với Thủ đô Hà Nội, kinh tế - xã hội tiếp tục duy trì đà phát triển; Thành phố chú trọng đầu tư cho lĩnh vực y tế, củng cố y tế cơ sở, đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Hệ thống y tế Thủ đô không ngừng được kiện toàn cả về tổ chức, nhân lực và trang thiết bị; nhiều kỹ thuật cao, chuyên sâu được triển khai; mạng lưới khám, chữa bệnh từ thành phố đến cơ sở từng bước được hoàn thiện.
- Việc sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp và yêu cầu đổi mới hoạt động của các hội quần chúng đặt ra cho Hội Y học thành phố nhiều nhiệm vụ mới, vừa là thách thức, vừa là cơ hội để đổi mới phương thức hoạt động.
- Trong bối cảnh đó, Hội Y học thành phố đã chủ động bám sát định hướng của Tổng hội Y học Việt Nam, của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và Sở Y tế Hà Nội để xây dựng, triển khai chương trình công tác phù hợp với thực tiễn.
II. QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI
Ngay sau Đại hội nhiệm kỳ 2022–2026, Ban Chấp hành Hội Y học thành phố Hà Nội đã tập trung tổ chức quán triệt, cụ thể hóa và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội với tinh thần nghiêm túc, chủ động, đồng bộ, bám sát chức năng, nhiệm vụ của Hội và yêu cầu thực tiễn của ngành y tế Thủ đô. Quá trình triển khai diễn ra trong điều kiện có nhiều thuận lợi, song cũng chịu tác động trực tiếp của dịch bệnh, của yêu cầu đổi mới hoạt động hội, hoàn thiện thể chế, tăng cường quản lý hành nghề và thích ứng với quá trình chuyển đổi số, sắp xếp tổ chức bộ máy trong giai đoạn mới.
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và thống nhất nhận thức trong toàn Hội
- Tổ chức hội nghị Ban Chấp hành mở rộng để quán triệt Nghị quyết Đại hội đến đội ngũ cán bộ chủ chốt của Hội thành phố và các Hội thành viên ngay sau Đại hội.
- Phổ biến nội dung Nghị quyết tới toàn thể hội viên thông qua sinh hoạt hội, hội thảo chuyên môn, bản tin, trang thông tin điện tử và các nhóm liên lạc trực tuyến của Hội.
- Tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động, xác định rõ trách nhiệm của từng Hội thành viên trong việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu mà Nghị quyết Đại hội đề ra.
2. Cụ thể hóa nghị quyết thành chương trình, kế hoạch công tác toàn khóa và hằng năm
- Xây dựng Chương trình công tác toàn khóa nhiệm kỳ 2022–2026, xác định các nhiệm vụ trọng tâm, lộ trình và phân công trách nhiệm cụ thể.
- Ban hành kế hoạch công tác hằng năm gắn với chỉ tiêu thi đua, bảo đảm bám sát Nghị quyết Đại hội và định hướng của Sở Y tế, Tổng hội Y học Việt Nam.
- Hướng dẫn các Hội thành viên xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp với đặc thù chuyên ngành, bảo đảm tính khả thi và hiệu quả.
3. Tổ chức thực hiện đồng bộ trên các mặt công tác của Hội
- Triển khai đồng bộ các mặt công tác: củng cố tổ chức và phát triển hội viên; tuyên truyền, giáo dục sức khỏe; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn; nghiên cứu khoa học và chuyển giao kỹ thuật; khám, chữa bệnh nhân đạo; phản biện xã hội và hợp tác phát triển.
- Gắn hoạt động của Hội với nhiệm vụ chính trị của ngành y tế Thủ đô và phong trào thi đua yêu nước.
- Duy trì nền nếp sinh hoạt khoa học, sinh hoạt hội thường kỳ, bảo đảm tính liên tục, thiết thực và hiệu quả.
4. Tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện nghị quyết
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế Hà Nội, Tổng hội Y học Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các sở, ngành liên quan trong triển khai nhiệm vụ.
- Phối hợp với các bệnh viện, trường đại học, học viện, viện nghiên cứu trong tổ chức đào tạo, hội thảo khoa học và chuyển giao kỹ thuật.
- Huy động sự tham gia, đồng hành của các tổ chức, doanh nghiệp, nhà hảo tâm trong các hoạt động khám, chữa bệnh nhân đạo và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
5. Gắn triển khai nghị quyết với công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết
- Định kỳ kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết và chương trình công tác của các Hội thành viên.
- Tổ chức sơ kết giữa nhiệm kỳ để đánh giá kết quả, kịp thời điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp cho phù hợp với tình hình thực tiễn.
- Coi trọng việc rút kinh nghiệm, biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu, tạo động lực thúc đẩy phong trào.
6. Chủ động thích ứng với yêu cầu mới trong quá trình triển khai nghị quyết
- Chủ động thích ứng với tác động của dịch bệnh; linh hoạt chuyển đổi hình thức hoạt động sang trực tuyến và kết hợp trực tiếp - trực tuyến khi cần thiết.
- Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, điều hành, truyền thông và tổ chức hội nghị, hội thảo.
- Kịp thời cập nhật, quán triệt các chủ trương mới về sắp xếp tổ chức bộ máy, mô hình chính quyền địa phương hai cấp để điều chỉnh tổ chức và hoạt động của Hội phù hợp.
7. Đánh giá chung về quá trình triển khai
- Quá trình triển khai Nghị quyết Đại hội được thực hiện nghiêm túc, bài bản, có trọng tâm, trọng điểm; các mục tiêu, nhiệm vụ cơ bản được cụ thể hóa và tổ chức thực hiện đồng bộ.
- Sự đoàn kết, thống nhất, chủ động, sáng tạo của Ban Chấp hành và các Hội thành viên là nhân tố quan trọng bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ đề ra.
- Bên cạnh kết quả đạt được, quá trình triển khai vẫn còn một số hạn chế về nguồn lực, về tính đồng đều giữa các Hội thành viên và mức độ ứng dụng công nghệ, sẽ được phân tích cụ thể ở các phần sau.
Phần thứ hai — KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI NHIỆM KỲ 2022–2026
Trong nhiệm kỳ 2022–2026, bám sát Nghị quyết Đại hội đại biểu Hội Y học thành phố Hà Nội lần thứ VII, sự chỉ đạo của Tổng hội Y học Việt Nam, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội cùng sự phối hợp của các sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan, Hội Y học thành phố Hà Nội đã chủ động, đoàn kết, nỗ lực vượt qua khó khăn, triển khai đồng bộ các mặt công tác và đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tổ chức Hội tiếp tục được củng cố; chất lượng đội ngũ cán bộ, hội viên từng bước được nâng lên; công tác khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân; công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật; tuyên truyền, phản biện xã hội, hợp tác phát triển và hoạt động nhân đạo được duy trì, mở rộng, đạt nhiều kết quả tích cực.
I. TẬP TRUNG CỦNG CỐ, PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HỘI
1. Củng cố hệ thống tổ chức Hội
- Kiện toàn Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các ban chuyên môn và các Hội thành viên bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục; rà soát, bổ sung quy chế làm việc, quy chế phối hợp.
- Sắp xếp tổ chức Hội theo hướng tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với chủ trương sắp xếp tổ chức bộ máy và mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Duy trì nền nếp sinh hoạt của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; phát huy vai trò của các Hội thành viên đầu ngành trong định hướng chuyên môn.
2. Phát triển hội viên, Hội thành viên cả về số lượng và chất lượng
- Vận động, kết nạp hội viên mới là các y, bác sĩ, dược sĩ, cán bộ y tế đang công tác tại các cơ sở y tế trên địa bàn; chú trọng thu hút đội ngũ chuyên gia, thầy thuốc có trình độ cao.
- Quan tâm phát triển hội viên trẻ, tạo nguồn cán bộ kế cận cho tổ chức Hội.
- Gắn phát triển số lượng với nâng cao chất lượng hội viên về chuyên môn, y đức và tinh thần trách nhiệm với cộng đồng.
- Để phù hợp với sự phát triển của ngành y học, sự chuyên sâu Hội Y học thành phố đã đề nghị sát nhập một số Hội trực thuộc nhằm tăng, phát huy sức mạnh của các chuyên ngành (sát nhập Hội Tiết niệu, Hội Phẫu thuật bàn tay vào Hội Ngoại khoa; Hội Chấn thương chỉnh hình Nhi và Hội Nhi khoa; giải thể Hội PKĐK Ngọc Khánh)
- Hội Y học thành phố khuyến khích thành lập các Hội thành viên, Hội trực thuộc, trong nhiệm kỳ 2022-2026 đã kết nạp thêm các Hội trực thuộc: Hội Lão khoa Hà Nội, Hội Truyền nhiễm Hà Nội, Hội Da liễu Hà Nội, Hội Tâm thần Hà Nội, Hội Cấp cứu ngoại viên Hà Nội, Chi Hội Ghép tạng Hà Nội, Hội Y học dự phòng Hà Nội, Hội kê hoạch hoá Gia đình Hà Nội, nâng số Hội thành viên từ 36 Hội lên 40 Hội thành viên.
3. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục hội viên
- Tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về y tế và về tổ chức, hoạt động hội.
- Giáo dục truyền thống, y đức, tinh thần đoàn kết và ý thức trách nhiệm nghề nghiệp cho hội viên.
- Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền qua sinh hoạt khoa học, hội thảo, trang thông tin điện tử và mạng xã hội của Hội.
4. Từng bước đổi mới phương thức quản lý, điều hành
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hội viên, điều hành công việc, tổ chức hội nghị, hội thảo và báo cáo.
- Tăng cường phân cấp, phát huy tính chủ động, sáng tạo của các Hội thành viên.
- Đổi mới lề lối làm việc theo hướng thiết thực, hiệu quả, giảm hình thức, hành chính hóa.
5. Kết quả đạt được
- Số các Hội thành viên: 40 hội bao gồm: 16 Hội có tư cách pháp nhân và 24 Hội trực thuộc.
- Số hội viên kết nạp mới trong nhiệm kỳ: 8.650 hội viên, nâng tổng số hội viên toàn Hội lên 32.655 hội viên.
- Hoạt động hằng năm của Hội: tổ chức 75 hội nghị, hội thảo khoa học; 130 lớp tập huấn, đào tạo liên tục; duy trì sinh hoạt khoa học định kỳ tại các Hội thành viên.
- Các hoạt động khác: như tổng kết, biểu dương điển hình, hoạt động kỷ niệm ngày truyền thống, giao lưu chuyên môn được triển khai thường kỳ, hàng năm.
II. ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, TRUYỀN THÔNG PHÒNG BỆNH, ĐIỀU TRỊ KỊP THỜI, GIÁO DỤC SỨC KHỎE
1. Tuyên truyền, quán triệt chủ trương, chính sách về y học của Đảng, Nhà nước
- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền trong các hội nghị, hội thảo, sinh hoạt khoa học của Hội và các Hội thành viên.
- Phát huy vai trò của hội viên trong tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các biện pháp phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe.
2. Tuyên truyền, triển khai các văn bản mới trong giai đoạn 2022–2026
- Kết luận số 86-KL/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.
- Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản chỉ đạo liên quan của Trung ương, Thành phố và ngành y tế.
- Tuyên truyền, quán triệt và thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tinh gọn tổ chức bộ máy, gắn với việc thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Cập nhật, phổ biến kịp thời Luật Khám bệnh, chữa bệnh và các văn bản hướng dẫn thi hành đến hội viên.
3. Đa dạng hóa hình thức truyền thông, giáo dục về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe
- Tổ chức truyền thông, giáo dục sức khỏe cộng đồng về phòng, chống dịch bệnh, bệnh không lây nhiễm và các vấn đề sức khỏe được quan tâm.
- Kết hợp truyền thông trực tiếp với truyền thông trên nền tảng số, mạng xã hội, trang thông tin điện tử của Hội.
- Phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông để lan tỏa thông điệp về chủ động phòng bệnh và lối sống lành mạnh.
4. Duy trì các kênh thông tin chuyên ngành
- Duy trì và nâng cao chất lượng trang thông tin điện tử, bản tin và các nhóm thông tin trực tuyến của Hội.
- Tạo diễn đàn trao đổi chuyên môn, chia sẻ kinh nghiệm, cập nhật kiến thức y khoa cho hội viên.
- Bảo đảm thông tin chính thống, kịp thời, chính xác, góp phần định hướng dư luận trong lĩnh vực y tế.
5. Giáo dục y đức, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội đối với các hội viên
- Hội đã tuyên truyền, giáo dục cán bộ, hội viên học tập và thực hiện 12 điều y đức của Bộ Y tế, gắn với việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
- Đề cao tinh thần "Lương y phải như từ mẫu", thái độ phục vụ tận tâm, tôn trọng người bệnh.
- Biểu dương, nhân rộng các tấm gương thầy thuốc tiêu biểu, tận tụy vì người bệnh và cộng đồng.
6. Kết quả đạt được
- Tổ chức 45 đợt/hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe cộng đồng; tiếp cận hàng ngìn lượt người dân.
- Nhận thức, ý thức chủ động phòng bệnh của hội viên và người dân được nâng lên rõ rệt.
- Y đức và văn hóa ứng xử của đội ngũ thầy thuốc tiếp tục được giữ vững và phát huy; không có vụ việc vi phạm nghiêm trọng về đạo đức nghề nghiệp trong các Hội thành viên.
III. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁM, CHỮA BỆNH
1. Tăng cường đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn
Các Hội thành viên thường xuyên tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức chuyên môn cho cán bộ, hội viên; chủ động phối hợp, mời các chuyên gia từ các bệnh viện, học viện, trường đại học, cơ sở đào tạo và các trung tâm chuyên sâu đến trao đổi, tập huấn, hướng dẫn thực hành, chuyển giao kỹ thuật và chia sẻ kinh nghiệm.
- Tổ chức các khóa đào tạo liên tục (CME) cập nhật kiến thức, kỹ thuật mới theo từng chuyên ngành.
- Khuyến khích hội viên tham gia hội nghị khoa học trong nước và quốc tế để nâng cao trình độ.
2. Tổ chức tập huấn, hội thảo khoa học chuyên đề
- Tổ chức nhiều hội thảo, hội nghị khoa học chuyên đề về các lĩnh vực được quan tâm như tim mạch, ung bướu, nội tiết, hồi sức, nhi khoa, y học dự phòng…
- Tạo diễn đàn để hội viên báo cáo kết quả nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm thực tiễn lâm sàng.
- Gắn nội dung hội thảo với những vấn đề thời sự của ngành và nhu cầu thực tế của người bệnh.
3. Chuẩn hóa quy trình chuyên môn
- Phổ biến, cập nhật các hướng dẫn chẩn đoán, phác đồ điều trị và quy trình kỹ thuật của Bộ Y tế.
- Khuyến khích các Hội thành viên tham gia xây dựng, góp ý các quy trình, hướng dẫn chuyên môn.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chất lượng và an toàn người bệnh.
4. Gắn hoạt động Hội với công tác phòng, chống dịch bệnh
- Tích cực tham gia phòng, chống dịch COVID-19 và các dịch bệnh khác; huy động hội viên tham gia tư vấn, hỗ trợ chuyên môn cho cộng đồng.
- Tuyên truyền, hướng dẫn người dân các biện pháp phòng, chống dịch bệnh mùa và bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (sốt xuất huyết, sởi, cúm…).
- Đóng góp ý kiến chuyên môn cho công tác giám sát, dự báo và đáp ứng dịch bệnh của ngành y tế Thủ đô.
5. Kết quả đạt được
- Tổ chức 25 lớp tập huấn, hội thảo, đào tạo liên tục cho 1500 lượt cán bộ, hội viên.
- Chuyển giao, ứng dụng nhiều kỹ thuật mới, kỹ thuật chuyên sâu tại các cơ sở y tế.
- Chất lượng khám, chữa bệnh và sự hài lòng của người bệnh tại các đơn vị có hội viên tham gia tiếp tục được nâng lên.
IV. MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KHÁM, CHỮA BỆNH NHÂN ĐẠO
1. Tổ chức các hoạt động khám, chữa bệnh miễn phí cho đối tượng chính sách và người khó khăn
- Tổ chức nhiều đợt khám bệnh, tư vấn sức khỏe, cấp phát thuốc miễn phí cho người có công, người nghèo, người cao tuổi và các đối tượng yếu thế.
- Phối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể để tổ chức các chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- Lồng ghép khám, chữa bệnh nhân đạo với tuyên truyền, giáo dục sức khỏe và tầm soát một số bệnh thường gặp.
2. Thành lập Ban thiện nguyện, huy động nguồn lực xã hội hóa
Hội đã thành lập Ban thiện nguyện để vận động các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, nhà hảo tâm tham gia ủng hộ, gây quỹ và đồng hành cùng các hoạt động khám, chữa bệnh từ thiện, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và hỗ trợ các đối tượng yếu thế. [Đề nghị Hội xác nhận, bổ sung thông tin cụ thể về tổ chức và hoạt động của Ban thiện nguyện.]
3. Chăm lo các đối tượng chính sách, người có công, người cao tuổi, người khuyết tật
- Nhân các ngày lễ, Tết, Ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7, Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/2…, Hội tổ chức thăm hỏi, khám sức khỏe và tặng quà cho các đối tượng chính sách.
- Quan tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
- Phối hợp với các đơn vị tổ chức tư vấn, hướng dẫn chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng.
4. Mở rộng hoạt động nhân đạo ra ngoài địa bàn Thủ đô
Ngoài Hà Nội, Hội còn tổ chức khám, chữa bệnh và tặng quà miễn phí cho các đối tượng chính sách, học sinh và người dân có hoàn cảnh khó khăn tại nhiều tỉnh: như Hà Giang, Tuyên Quang, Điện Biên, Lai Châu...
5. Kết quả đạt được
- Tổ chức 156 đợt khám, chữa bệnh nhân đạo; khám, tư vấn và cấp thuốc miễn phí cho hàng chục nghìn lượt người dân từ các nguồn xã hội hóa.
- Hoạt động nhân đạo của Hội tạo được uy tín, lan tỏa hình ảnh tốt đẹp của người thầy thuốc Thủ đô.
V. TĂNG CƯỜNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
1. Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn cho các hội viên
Hội đã chỉ đạo các Hội thành viên chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn; phối hợp với các bệnh viện, trường đại học, học viện và cơ sở đào tạo để tổ chức các chương trình cập nhật kiến thức, nâng cao tay nghề cho hội viên.
- Tổ chức đào tạo liên tục, đào tạo lại theo quy định, bảo đảm hội viên được cập nhật kiến thức thường xuyên.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho hội viên học tập nâng cao trình độ sau đại học.
2. Đẩy mạnh hội thảo, tập huấn chuyên đề
Hội đã triển khai kế hoạch nghiên cứu khoa học theo chỉ đạo của Sở Y tế Hà Nội; đồng thời đẩy mạnh tổ chức hội thảo, tập huấn chuyên đề, tạo điều kiện để cán bộ, hội viên cập nhật kiến thức mới, chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn và nâng cao năng lực chuyên môn.
3. Duy trì báo cáo khoa học, sinh hoạt chuyên môn
- Duy trì sinh hoạt khoa học định kỳ tại các Hội thành viên; tổ chức báo cáo chuyên đề, bình bệnh án, hội chẩn chuyên môn.
- Khuyến khích hội viên công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học chuyên ngành.
- Tăng cường trao đổi học thuật giữa các chuyên ngành, giữa các tuyến và giữa Hội với các đơn vị bạn.
4. Kết quả đạt được
- Tổ chức, phối hợp tổ chức 60 khóa đào tạo, tập huấn, hội thảo khoa học cho 5500 lượt hội viên.
- Triển khai hàng trăm đề tài, sáng kiến nghiên cứu khoa học cấp cơ sở.
- Trình độ chuyên môn, năng lực nghiên cứu của đội ngũ hội viên từng bước được nâng cao.
VI. TÍCH CỰC THAM GIA PHẢN BIỆN XÃ HỘI
1. Chủ động góp ý xây dựng chính sách, pháp luật
- Tham gia góp ý các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chính sách của Trung ương và Thành phố trong lĩnh vực y tế.
- Phát huy trí tuệ của đội ngũ chuyên gia, thầy thuốc đầu ngành trong tư vấn, phản biện chính sách.
- Bảo đảm ý kiến phản biện có cơ sở khoa học, thực tiễn và mang tính xây dựng.
2. Tham gia góp ý các quy định về hành nghề, chuyên môn và quản lý nhà nước
- Góp ý các quy định về điều kiện hành nghề khám, chữa bệnh, cấp chứng chỉ và quản lý hành nghề y, dược.
- Tham gia ý kiến về các hướng dẫn chuyên môn, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ y tế.
- Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoàn thiện cơ chế quản lý hoạt động hội nghề nghiệp.
3. Góp ý các chính sách liên quan đến bảo hiểm y tế, dịch vụ y tế và tổ chức hội
- Góp ý chính sách về bảo hiểm y tế, giá dịch vụ y tế, tự chủ tài chính của cơ sở y tế.
- Phản ánh khó khăn, vướng mắc từ thực tiễn để kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách phù hợp.
- Tham gia ý kiến về cơ chế, chính sách đối với tổ chức và hoạt động của các hội nghề nghiệp trong lĩnh vực y tế.
4. Kết quả
- Đối với các dự thảo Luật Khám bệnh, chữa bệnh và các văn bản hướng dẫn: Hội đã có nhiều ý kiến đóng góp được cơ quan soạn thảo ghi nhận, tiếp thu.
- Tham gia 42 lượt góp ý, phản biện đối với các dự thảo văn bản, chính sách của Trung ương và Thành phố.
- Các hoạt động phản biện xã hội của Hội góp phần nâng cao chất lượng chính sách y tế và khẳng định vai trò, vị thế của Hội trong hệ thống y tế Thủ đô.
VII. TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC PHÁT TRIỂN
1. Hợp tác với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu
Hội đã chủ động phối hợp với các trường đại học, học viện, cơ sở đào tạo trong lĩnh vực y học để tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiên cứu khoa học và hỗ trợ thực hành cho học viên.
- Phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học chung; trao đổi giảng viên, chuyên gia.
- Tạo điều kiện để hội viên tham gia các chương trình nghiên cứu, đào tạo của các cơ sở đối tác.
2. Mở rộng phối hợp với các bệnh viện và cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn Thủ đô
- Phối hợp với các bệnh viện Trung ương, bệnh viện hạng I và các cơ sở khám, chữa bệnh trong đào tạo, chuyển giao kỹ thuật.
- Hỗ trợ chuyên môn cho y tế tuyến cơ sở, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu.
- Tăng cường kết nối, hội chẩn, chia sẻ kinh nghiệm giữa các tuyến.
3. Hợp tác với doanh nghiệp, các tổ chức y tế quốc tế
Hội đã quan tâm thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y khoa, sản xuất trang thiết bị y tế và một số tổ chức y tế quốc tế nhằm huy động nguồn lực, cập nhật kỹ thuật và nâng cao năng lực cho hội viên.
- Phối hợp tổ chức hội thảo khoa học, trình diễn kỹ thuật, cập nhật xu hướng điều trị mới.
- Tranh thủ nguồn lực hỗ trợ cho hoạt động đào tạo, nghiên cứu và nhân đạo của Hội.
4. Giao lưu, học hỏi kinh nghiệm với Hội Y học các tỉnh, thành phố
- Giao lưu, trao đổi kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động hội với Hội Y học các tỉnh, thành phố bạn.
- Tham gia các hoạt động chung do Tổng hội Y học Việt Nam tổ chức.
- Học hỏi, nhân rộng các mô hình, cách làm hay trong công tác hội.
5. Kết quả cụ thể
- Ký kết, triển khai nhiều chương trình, thỏa thuận hợp tác với các cơ sở đào tạo, bệnh viện, doanh nghiệp, tổ chức.
- Tổ chức các hoạt động giao lưu, hợp tác trong nước và quốc tế.
- Năng lực, vị thế và mạng lưới quan hệ hợp tác của Hội tiếp tục được mở rộng.
VIII. CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
1. Đối với Hội Y học thành phố
- Phát động và tổ chức các phong trào thi đua gắn với nhiệm vụ chuyên môn và việc học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
- Hội Y học thành phố được Tổng hội Y học Việt Nam, Ủy ban nhân dân thành phố và các cấp ghi nhận, khen thưởng nhiều bằng khen và giấy khen cho hoạt động của hội.
2. Đối với các Hội thành viên
- Nhiều Hội thành viên và hội viên được khen thưởng vì có thành tích xuất sắc trong công tác hội và hoạt động chuyên môn.
- Công tác thi đua, khen thưởng được thực hiện kịp thời, thực chất, tạo động lực thúc đẩy phong trào.
IX. NHỮNG KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
1. Những khó khăn, hạn chế chủ yếu
Bên cạnh những kết quả đạt được, trong nhiệm kỳ 2022–2026, hoạt động của Hội Y học thành phố Hà Nội vẫn còn một số khó khăn, hạn chế chủ yếu sau:
Một là, chất lượng hoạt động của Hội thành phố và một số Hội thành viên chưa thật sự đồng đều:
- Một số Hội thành viên hoạt động còn cầm chừng, hình thức, chưa thường xuyên; nội dung sinh hoạt chưa phong phú.
- Việc đổi mới nội dung, phương thức hoạt động có nơi còn chậm, chưa theo kịp yêu cầu thực tiễn.
- Công tác phát triển hội viên ở một số Hội chưa được quan tâm đúng mức.
Hai là, chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt của Hội thành phố và các Hội thành viên còn bất cập:
- Phần lớn cán bộ hội hoạt động kiêm nhiệm, hoặc đã cao tuổi, quỹ thời gian dành cho công tác hội hạn chế.
- Kỹ năng công tác hội, ứng dụng công nghệ thông tin của một bộ phận cán bộ còn hạn chế.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hội chưa được tổ chức thường xuyên, bài bản.
Ba là, nguồn lực cho hoạt động Hội còn hạn hẹp; công tác kiểm tra giám sát chưa đều:
- Kinh phí hoạt động chủ yếu dựa vào hội phí, chưa ổn định, không có kế toán chuyên trách cho hội.
- Cơ sở vật chất, điều kiện làm việc của một số Hội thành viên còn khó khăn.
- Hội Y học thành phố Hà Nội xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm chưa đầy đủ. Hội không có cán bộ chuyên trách.
Bốn là, mức độ ứng dụng chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo trong hoạt động Hội còn ở giai đoạn đầu:
- Hạ tầng số, dữ liệu hội viên chưa được chuẩn hóa, kết nối đồng bộ.
- Việc khai thác công nghệ trong quản lý, điều hành, truyền thông chưa tương xứng với tiềm năng.
Năm là, công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ, văn bản đi đến còn chưa được quản lý đầy đủ:
- Do không có cán bộ chuyên trách
- Văn phòng của Hội chưa hoàn chỉnh, chuyển địa điểm nhiều lần (khi sửa chữa Sở Y tế)
- Kinh phí hoạt động của Hội còn hạn chế.
Sáu là, các Hội thành viên, Hội trực thuộc chưa có sự phối hợp, gắn kết chặt chẽ trong các hoạt động chuyên môn và xã hội.
- Do vai trò chỉ đạo dẫn dắt của Hội Y học thành phố còn chưa rõ nét, chưa đồng bộ.
2. Nguyên nhân
a) Nguyên nhân khách quan
- Tình hình dịch bệnh, biến động về tổ chức bộ máy, biến động và Lãnh đạo Hội và yêu cầu sắp xếp lại các đơn vị hành chính tác động đến hoạt động của Hội.
- Khối lượng công việc chuyên môn tại các cơ sở y tế lớn, hội viên ít có thời gian cho công tác hội.
- Cơ chế, chính sách đối với hoạt động của hội nghề nghiệp còn một số điểm chưa đồng bộ.
- Cán bộ Lãnh đạo Hội Y học thành phố Hà Nội chủ yếu là kiêm nghiệm, không chuyên trách, chưa có nhân sự chuyên trách, chưa được cấp ngân sách hoạt động.
b) Nguyên nhân chủ quan
- Một số cấp hội chưa thật sự chủ động, quyết liệt trong đổi mới nội dung, phương thức hoạt động.
- Công tác kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, rút kinh nghiệm có lúc, có nơi chưa kịp thời.
- Việc huy động nguồn lực và ứng dụng công nghệ chưa được đầu tư đúng mức.
X. BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHỦ YẾU
Qua quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Hội Y học thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2022–2026, từ những kết quả đạt được, những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân đã phân tích, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm chủ yếu sau đây:
Một là, phải bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tổng hội Y học Việt Nam, của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và Sở Y tế; cụ thể hóa kịp thời các chủ trương, nghị quyết thành chương trình, kế hoạch sát thực tiễn.
Cần coi trọng công tác quán triệt, phổ biến, tuyên truyền tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động trong toàn Hội.
Hai là, phải giữ vững và phát huy sự đoàn kết, thống nhất, dân chủ trong nội bộ; phát huy vai trò nòng cốt của đội ngũ chuyên gia, thầy thuốc đầu ngành và tính chủ động, sáng tạo của các Hội thành viên. Cần quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ hội tâm huyết, trách nhiệm, có năng lực.
Ba là, phải thường xuyên đổi mới nội dung, phương thức hoạt động theo hướng thiết thực, hiệu quả; lấy chất lượng chuyên môn, lợi ích của hội viên và sức khỏe nhân dân làm trung tâm.
Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong mọi mặt công tác.
Bốn là, phải chủ động huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội hóa; tăng cường hợp tác, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong và ngoài nước; gắn hoạt động hội với phong trào thi đua và công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết.
Phần thứ ba — PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NHIỆM KỲ 2026–2031
I. NHỮNG YÊU CẦU MỚI ĐẶT RA TRONG NHIỆM KỲ 2026–2031
Trong nhiệm kỳ 2026–2031, công tác phòng bệnh chủ động, bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Thủ đô tiếp tục chịu tác động của nhiều yếu tố mới từ tình hình quốc tế, trong nước và yêu cầu phát triển của Thủ đô, đặt ra không ít khó khăn, thách thức; đồng thời cũng mở ra những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Hội và ngành y tế Thủ đô.
1. Mô hình bệnh tật trên thế giới
- Trên thế giới, mô hình bệnh tật tiếp tục thay đổi theo hướng gia tăng các bệnh không lây nhiễm, nhất là bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư, bệnh hô hấp mạn tính và các vấn đề sức khỏe tâm thần.
- Cùng với đó, các yếu tố như già hóa dân số, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, thiên tai, dịch bệnh mới nổi và tái nổi tiếp tục tác động trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Tình hình đó đặt ra yêu cầu phải nâng cao năng lực của hệ thống y tế, tăng cường chăm sóc sức khỏe ban đầu, dự phòng chủ động, quản lý bệnh mạn tính và phục hồi chức năng.
- Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và các công nghệ hỗ trợ chẩn đoán, điều trị, quản lý sức khỏe đang phát triển mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuẩn hóa, số hóa, nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu và hiệu quả ứng dụng thực tế lâm sàng. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về năng lực chuyên môn, quản trị, thích ứng công nghệ và chất lượng nguồn nhân lực.
2. Định hướng của Đảng, Nhà nước và của Thủ đô về công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Các văn bản của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về nâng cao chất lượng công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong giai đoạn mới, lấy y tế cơ sở và y tế dự phòng làm nền tảng, lấy người dân làm trung tâm.
- Định hướng, kế hoạch của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội về phát triển sự nghiệp y tế Thủ đô, xây dựng Thành phố thông minh, đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
- Yêu cầu sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, đổi mới hoạt động của các hội quần chúng theo hướng thực chất, hiệu quả.
- Định hướng của Tổng hội Y học Việt Nam về phát triển hệ thống hội nghề nghiệp y học vững mạnh, hiện đại, hội nhập.
Từ những định hướng nêu trên, đòi hỏi Hội Y học thành phố Hà Nội trong giai đoạn tới cần đổi mới mạnh mẽ tư duy và phương thức hoạt động để phát huy tối đa tiềm năng, kiến thức, kinh nghiệm của các hội viên và các Hội thành viên, đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Thủ đô.
II. NHỮNG NỘI DUNG ĐỘT PHÁ CỦA HỘI Y HỌC THÀNH PHỐ TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
Để xứng tầm Thủ đô và là hội dẫn đầu trong cả nước về công tác tổ chức hội và các hoạt động phòng bệnh, khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe người dân, Hội Y học thành phố Hà Nội quyết tâm thực hiện các nội dung đột phá sau:
- Đổi mới tư duy trong tổ chức và phát triển Hội, nâng cao vị thế của Hội trong hệ thống y tế Thủ đô và cả nước.
- Tiếp tục ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo trong các hoạt động của Hội.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, đào tạo liên tục, cập nhật kiến thức và kỹ năng cho hội viên.
- Tăng cường hợp tác giữa Hội với các cơ sở y tế, các trường đại học và các tổ chức quốc tế.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ chuyên gia, thầy thuốc giỏi, tâm huyết với công tác hội.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Hội Y học thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2026–2031 vững mạnh về tổ chức, nâng cao chất lượng chuyên môn và hiệu quả hoạt động; tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động để phát huy tối đa năng lực của các hội viên và các Hội thành viên trong sự nghiệp chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Thủ đô; khẳng định vị thế hội dẫn đầu, hiện đại, hội nhập.
2. Mục tiêu cụ thể
Một là, tiếp tục kiện toàn tổ chức Hội theo hướng tinh gọn, đồng bộ, phù hợp với mô hình tổ chức mới; củng cố vai trò của Hội Y học thành phố; tạo điều kiện tối đa cho các Hội thành viên phát triển, hoạt động ổn định, liên tục, hiệu quả. Đẩy mạnh chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo trong các hoạt động nhằm nâng cao vị thế và hiệu quả hoạt động của Hội.
Hai là, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, hội viên; chú trọng bồi dưỡng phẩm chất đạo đức hành nghề, trình độ chuyên môn, kỹ năng công tác hội; tinh thần trách nhiệm, sự tận tâm và mong muốn cống hiến của hội viên gắn bó với tổ chức Hội.
Ba là, chú trọng công tác phòng bệnh ngay tại cộng đồng, đẩy mạnh vai trò xã hội và trách nhiệm của mỗi người dân trong chủ động phòng bệnh; tiếp tục nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Bốn là, triển khai các hoạt động hợp tác của Hội với các tổ chức xã hội, các hội khác trên địa bàn; chú trọng hợp tác quốc tế để nhanh chóng nắm bắt các kỹ thuật mới, hiện đại trong khám, chữa bệnh.
IV. MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NHIỆM KỲ 2026–2031
- 100% tổ chức hội trực thuộc được rà soát, sắp xếp, kiện toàn, bảo đảm hoạt động ổn định, hiệu quả.
- Phát triển các Hội thành viên và hội viên tăng từ 10% đến 15% so với đầu nhiệm kỳ, bảo đảm chất lượng.
- 100% cán bộ chủ chốt của Hội Y học thành phố và các Hội thành viên được quán triệt, phổ biến kịp thời các chủ trương, chính sách, văn bản chỉ đạo liên quan đến công tác hội và công tác y tế.
- 100% cán bộ hội chuyên trách của Hội Y học thành phố và cán bộ chủ chốt của các Hội thành viên được tập huấn, cập nhật kiến thức về công tác tổ chức, phát triển hội.
- Hằng năm tổ chức các hoạt động khám, chữa bệnh thiện nguyện và tặng quà cho các đối tượng đặc biệt; hỗ trợ kiến thức, trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế vùng sâu, vùng xa.
- Hằng năm có ít nhất 30% hội viên được cập nhật kiến thức, cấp chứng chỉ đào tạo liên tục.
- 100% tổ chức hội trực thuộc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, báo cáo và tuyên truyền.
V. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Kiện toàn tổ chức Hội Y học thành phố và các Hội thành viên theo mô hình mới, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục và hiệu quả
- Rà soát, sắp xếp, kiện toàn tổ chức hội phù hợp với mô hình tổ chức bộ máy mới và mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Hoàn thiện quy chế làm việc, quy chế phối hợp; phân định rõ chức năng, nhiệm vụ giữa Hội thành phố và các Hội thành viên, Hội trực thuộc.
- Củng cố, phát triển các Hội thành viên, Hội trực thuộc; thành lập mới các chi hội, hội chuyên ngành khi đủ điều kiện.
2. Xây dựng đội ngũ cán bộ, hội viên có phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao
- Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng công tác hội cho cán bộ chủ chốt; xây dựng đội ngũ cán bộ kế cận.
- Đẩy mạnh giáo dục y đức, tinh thần trách nhiệm và văn hóa ứng xử của người thầy thuốc.
- Tạo môi trường, cơ chế khuyến khích hội viên cống hiến, gắn bó với tổ chức Hội.
3. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật mới hiện đại, hợp tác quốc tế
- Khuyến khích, hỗ trợ hội viên thực hiện các đề tài, sáng kiến nghiên cứu khoa học và ứng dụng vào thực tiễn.
- Cập nhật, chuyển giao các kỹ thuật mới, hiện đại; thúc đẩy y học chính xác, y học số.
- Mở rộng hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu và trao đổi chuyên môn.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế.
4. Phát huy vai trò phản biện xã hội của Hội
- Chủ động tham gia góp ý, phản biện các chủ trương, chính sách, văn bản pháp luật trong lĩnh vực y tế.
- Phát huy trí tuệ tập thể của đội ngũ chuyên gia, thầy thuốc đầu ngành.
- Phản ánh kịp thời những vấn đề thực tiễn để kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách.
5. Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động Hội, nâng cao hiệu quả hoạt động và vị thế của Hội trong tình hình mới
- Đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt hội theo hướng thiết thực, hấp dẫn, hiệu quả.
- Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo trong quản lý, điều hành và truyền thông.
- Tăng cường gắn kết giữa Hội với hội viên, giữa Hội với cộng đồng và xã hội.
VI. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức chính trị, tư tưởng
- Tuyên truyền, quán triệt đầy đủ, kịp thời các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về y tế và về công tác hội.
- Tạo sự thống nhất về nhận thức và quyết tâm hành động trong toàn Hội.
- Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, phát huy nền tảng số và mạng xã hội.
2. Chủ động kiện toàn tổ chức bộ máy, hoàn thiện quy chế làm việc và cơ chế phối hợp
- Kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Hoàn thiện hệ thống quy chế, quy định nội bộ; tăng cường phân cấp, phân quyền.
- Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Hội thành phố với các Hội thành viên, Hội trực thuộc và các đơn vị liên quan.
3. Nâng cao chất lượng công tác cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng hội viên
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hội và hội viên theo từng năm và cả nhiệm kỳ.
- Tổ chức đào tạo liên tục, cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho hội viên.
- Quan tâm phát triển, thu hút hội viên trẻ, hội viên có trình độ cao.
4. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển kỹ thuật trong phòng bệnh và khám, chữa bệnh
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho hội viên nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
- Tổ chức hội thảo, hội nghị khoa học, chuyển giao kỹ thuật mới.
- Gắn nghiên cứu khoa học với giải quyết các vấn đề thực tiễn của ngành y tế Thủ đô.
5. Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, ngành y tế và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn; hợp tác quốc tế
- Tăng cường phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Sở Y tế và các sở, ngành liên quan.
- Phối hợp với các bệnh viện, trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp trong và ngoài nước.
- Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế để tiếp cận tri thức, kỹ thuật và phát triển nguồn lực.
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo để hiện đại hóa các hoạt động Hội
- Xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu hội viên; số hóa hoạt động quản lý, điều hành, báo cáo.
- Ứng dụng các nền tảng số trong tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo trực tuyến.
- Từng bước ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hỗ trợ đào tạo, nghiên cứu và truyền thông.
7. Bảo đảm nguồn lực cho công tác Hội; tăng cường kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và thi đua, khen thưởng
- Xây dụng Đề án nhân sự cho Văn phòng Hội Y học thành phố Hà Nội.
- Đa dạng hóa nguồn lực; huy động và sử dụng hiệu quả nguồn xã hội hóa cho hoạt động Hội.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát; duy trì nền nếp sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm.
- Tăng cường giao lưu học tập kinh nghiệm giữa các Hội thành viên, Hội trực thuộc và học tập các Hội tỉnh/thành phố bạn.
- Đẩy mạnh phong trào thi đua, kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Y học thành phố xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để triển khai Nghị quyết Đại hội; phân công trách nhiệm rõ ràng và định kỳ kiểm điểm tiến độ.
- Các Hội thành viên căn cứ Nghị quyết và chương trình công tác của Hội thành phố để xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp với đặc thù chuyên ngành, tổ chức thực hiện hiệu quả.
- Toàn thể hội viên phát huy tinh thần đoàn kết, trách nhiệm, chủ động, sáng tạo, tích cực tham gia các hoạt động của Hội, quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ mà Đại hội đề ra.
VIII. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Đối với Tổng hội Y học Việt Nam
- Tiếp tục quan tâm chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và tạo điều kiện cho Hội Y học thành phố tham gia các hoạt động chung.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hội và kết nối các nguồn lực, chương trình hợp tác, học tập với các Hội của các tỉnh/thành phố trong cả nước.
2. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội
- Tiếp tục quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tạo điều kiện về nhân sự, ngân sách, cơ chế, chính sách để Hội hoạt động ổn định, hiệu quả.
- Tạo điều kiện để Hội tham gia giám sát, phản biện xã hội trong lĩnh vực y tế. Tạo điều kiện để Hội Y học thành phố Hà Nội giao lưu học tập và phối hợp với các cơ quan, sở ban ngành và các Hội khác của thành phố.
3. Đối với Sở Y tế Hà Nội và các sở, ngành liên quan
- Tăng cường phối hợp, giao nhiệm vụ và tạo điều kiện để Hội tham gia các hoạt động chuyên môn, đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế của ngành.
- Hỗ trợ Hội trong ứng dụng chuyển đổi số, tiếp cận thông tin, dữ liệu và các chương trình, dự án y tế.
- Quan tâm bố trí nguồn lực, cơ chế phù hợp cho hoạt động của hội nghề nghiệp trong lĩnh vực y tế.
Trên đây là Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ 2022–2026 và phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ 2026–2031 của Hội Y học thành phố Hà Nội. Ban Chấp hành Hội kính trình Đại hội xem xét, thảo luận và quyết nghị./.
Nơi nhận:
- Tổng hội Y học Việt Nam;
- UB MTTQ Việt Nam TP Hà Nội;
- Sở Y tế Hà Nội;
- Ban Chấp hành Hội;
- Các Hội thành viên;
- Lưu: VT.
TM. BAN CHẤP HÀNH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Hưng